Giới thiệu chung về Công văn 3470/TCT-CS năm 2024
Công văn 3470/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Xác định thuế suất thuế GTGT: Hướng dẫn cách áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, đặc biệt là các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa bị hư hỏng, tổn thất: Quy định rõ các trường hợp tổn thất do thiên tai, dịch bệnh hoặc hư hỏng không được bồi thường thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh theo quy định.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi phí đặc thù: Hướng dẫn cách tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi phúc lợi cho người lao động, chi phí khấu hao tài sản cố định, và các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại theo hạn mức quy định.
- Các khoản chi không được trừ: Liệt kê rõ các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn chứng từ, các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, hoặc các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật.
3. Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, Công văn nhấn mạnh các nội dung sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải được lập đúng thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Xử lý sai sót trên hóa đơn: Hướng dẫn quy trình điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn điện tử đã lập khi phát hiện có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, thuế suất hoặc thành tiền.
- Tính hợp lệ của hóa đơn: Doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hóa đơn điện tử trên hệ thống của Tổng cục Thuế để tránh rủi ro sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Văn bản cũng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi chính sách thuế:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kịp thời các nội dung tại Công văn này đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn quản lý; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo đúng quy trình, đảm bảo tính khách quan và đúng pháp luật.
- Đối với người nộp thuế: Chủ động nghiên cứu, áp dụng đúng các hướng dẫn về thuế GTGT, TNDN và hóa đơn; hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và lưu trữ chứng từ đầy đủ để phục vụ công tác quyết toán thuế sau này.
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 3470/TCT-CS năm 2024 được áp dụng thống nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3470/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12503/CTDAN-HKDCN ngày 05/12/2023 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc xác định nghĩa vụ tài chính do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở thành đất thương mại dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 về các trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không có trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) theo đúng quy định của pháp luật và theo đúng hiện trạng sử dụng đất cùng các công trình xây dựng trên đất. Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về phạm vi điều chỉnh và đối tượng thu tiền sử dụng đất thì không có trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở).
Tại Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015, Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường không có quy định về giấy tờ xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Pháp luật hiện hành không có quy định về việc cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận từ Văn phòng Đăng ký đất đai đối với hồ sơ không thuộc trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và cơ quan thuế phải có thông báo trường hợp này không phát sinh nghĩa vụ tài chính để cơ quan đăng ký đất đai làm cơ sở thực hiện đăng ký biến động.
2. Theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì trường hợp thay đổi quy hoạch chi tiết mà phát sinh nghĩa vụ tài chính thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế TP Đà Nẵng phối hợp với cơ quan TN&MT, cơ quan xây dựng để xác định cụ thể các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (cá nhân) sang tổ chức (đất thương mại, dịch vụ) có thay đổi quy hoạch chi tiết hay không; trên cơ sở đó thực hiện thu tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Cục Thuế TP Đà Nẵng căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ cụ thể để thực hiện quản lý thu nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3418/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3443/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của cơ sở thực hiện xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3468/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3470/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3470/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
