Tổng quan về Công văn 32/TCHQ-TXNK
Công văn 32/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản hướng tới việc thống nhất quy trình xử lý thuế, hoàn thuế, miễn thuế và quản lý nợ thuế tại các cục hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Cơ quan hải quan các cấp: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan trực thuộc có trách nhiệm thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại công văn này để đảm bảo tính đồng bộ của pháp luật.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu gặp vướng mắc về nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp hoặc các khoản phạt liên quan đến lĩnh vực hải quan.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế: Việc tính thuế, miễn thuế, giảm thuế hoặc hoàn thuế phải căn cứ chặt chẽ vào hồ sơ thực tế của lô hàng, tờ khai hải quan và các quy định pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa khi người nộp thuế có số tiền đã nộp lớn hơn số phải nộp. Cơ quan hải quan thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả theo đúng trình tự quy định.
- Thủ tục hoàn thuế và miễn thuế: Quy định rõ ràng về thành phần hồ sơ, chứng từ cần thiết mà doanh nghiệp phải xuất trình để chứng minh đối tượng được hưởng ưu đãi thuế hoặc hoàn thuế, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Xử lý thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: Đối với hàng hóa ban đầu được miễn thuế, không chịu thuế (như hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, gia công) nhưng sau đó chuyển tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp đủ các loại thuế phát sinh tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 32/TCHQ-TXNK góp phần tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục thuế trong lĩnh vực hải quan, hạn chế tình trạng áp dụng pháp luật không đồng nhất giữa các địa phương. Việc làm rõ các quy trình xử lý thuế nộp thừa và hoàn thuế giúp doanh nghiệp giải phóng nguồn vốn nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng cường tính minh bạch trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước và người nộp thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Trị
Trả lời công văn số 901/HQQT-NV ngày 28/10/2011 của Cục Hải quan Quảng Trị báo cáo vướng mắc trong đôn đốc, thu hồi nợ thuế; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất sang nước thứ ba:
Căn cứ quy định tại Khoản 8 Điều 113 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba...được xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Trên cơ sở bộ hồ sơ doanh nghiệp nộp theo quy định tại Điều 121 Thông tư 194/2010/TT-BTC, cơ quan Hải quan thực hiện: xét hoàn thuế nhập khẩu (nếu đã nộp) và xét không thu thuế xuất khẩu. Do đó, Điều 132 Thông tư 194/2010/TT-BTC không quy định thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với trường hợp này.
Để tránh trường hợp doanh nghiệp lợi dụng khai là gỗ xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu để không phải nộp thuế xuất khẩu, hoặc xuất khẩu không đúng chủng loại gỗ trước đó nhập khẩu, đơn vị phải kiểm tra số gỗ xuất khẩu là gỗ nhập khẩu như hướng dẫn tại Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện trừ lùi giữa số gỗ nhập khẩu của hồ sơ nhập khẩu với số gỗ xuất khẩu. Trường hợp xử lý sai đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Về việc tính phạt chậm nộp:
Căn cứ Điều 42 Luật Quản lý thuế thì thời hạn nộp thuế của hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán là 30 ngày; Điều 106 Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; Điều 15 Nghị định 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định: "số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định đến ngày người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước";
Theo quy định dẫn trên và hướng dẫn tại điểm b3 khoản 2 Điều 18 Thông tư 194/2010/TT-BTC đối với trường hợp doanh nghiệp thực xuất khẩu hoặc nộp thuế ngoài thời hạn nộp thuế thì thời gian tính phạt chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất khẩu hàng hoá hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực nộp thuế trước ngày thực xuất khẩu hàng hoá).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Quảng Trị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4547/TCT-CS xử lý thuế khi giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 7346/TCHQ-TXNK xử lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2143/BTC-TCHQ xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1160/TCHQ-TXNK xử lý thuế đối với hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 59/2005/QĐ-BNN về việc ban hành quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 97/2007/NĐ-CP quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 4Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4547/TCT-CS xử lý thuế khi giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7346/TCHQ-TXNK xử lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2143/BTC-TCHQ xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1160/TCHQ-TXNK xử lý thuế đối với hàng quà tặng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 32/TCHQ-TXNK xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 32/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
