Tổng quan về Công văn 4547/TCT-CS về xử lý thuế khi giải thể doanh nghiệp
Công văn 4547/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế đối với doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể. Văn bản này tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế cốt lõi bao gồm thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động thanh lý tài sản, phân chia tài sản cho các thành viên góp vốn, và trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chấm dứt hoạt động.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) khi giải thể doanh nghiệp
- Khai và nộp thuế GTGT đối với tài sản thanh lý: Trong quá trình giải thể, nếu doanh nghiệp thực hiện thanh lý tài sản là hàng hóa, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải hoặc các loại tài sản khác, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Đồng thời, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định tương ứng với từng loại tài sản thanh lý đó.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết: Đối với số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết tính đến thời điểm giải thể, doanh nghiệp được xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoặc thực hiện xử lý theo các phương án chuyển giao nghĩa vụ và quyền lợi hợp pháp nếu có sự sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Phân chia tài sản cho thành viên góp vốn: Việc chia tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi đã thanh toán toàn bộ các khoản nợ cho các thành viên góp vốn hoặc cổ đông sáng lập phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng tài sản.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi giải thể doanh nghiệp
- Xác định thu nhập chịu thuế từ thanh lý tài sản: Khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động thanh lý tài sản hoặc chuyển nhượng tài sản trong giai đoạn giải thể được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, tính và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập này theo mức thuế suất phổ thông hiện hành (20%).
- Nghĩa vụ quyết toán thuế TNDN: Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện quyết toán thuế TNDN tính đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN phải được nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định giải thể doanh nghiệp.
Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và thủ tục đóng mã số thuế
- Trách nhiệm liên đới của người quản lý doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp tư nhân, hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị, cổ đông sở hữu cổ phần chi phối và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ thuế chưa thanh toán. Các cá nhân này phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trước khi hoàn tất thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Cơ quan thuế chỉ thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) của doanh nghiệp sau khi đã kiểm tra, xác nhận doanh nghiệp hoàn thành đầy đủ mọi nghĩa vụ nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) và hoàn tất các thủ tục quyết toán thuế, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4547/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4055/CT-TTHT ngày 10/08/2012 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về việc xử lý thuế khi bán tài sản thanh lý để giải thể doanh nghiệp. Về vấn đề Cục thuế nêu trong công văn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì: Doanh nghiệp tư nhân thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo kê khai.
Theo báo cáo của Cục thuế thì có một số vấn đề cần làm rõ như sau:
- Theo trình bày của Cục thuế: DNTN A gửi hồ sơ giải thể đến Chi cục Thuế (Quyết định giải thể từ ngày 25/05/2012) và ngày 07/06/2012 Chi cục Thuế đã ra thông báo đóng MST chờ làm thủ tục giải thể từ ngày 25/05/2012. Ngày 30/5/2012 DNTN A ký Hợp đồng chuyển nhượng tài sản thanh lý trên đất gắn với quyền sử dụng đất.
Như vậy DNTN A ký Hợp đồng chuyển nhượng tài sản thanh lý trên đất gắn với quyền sử dụng đất sau ngày có Quyết định giải thể. Đề nghị Cục thuế phối hợp với các cơ quan chức năng xác định Hợp đồng ký sau ngày doanh nghiệp có quyết định giải thể có được coi là Hợp đồng hợp lệ hay không? Hợp đồng đứng tên DNTN A hay Hợp đồng của cá nhân chủ doanh nghiệp?
- Ngày 27/6/2012 (gần một (01) tháng sau khi ký hợp đồng) DNTN A gửi hồ sơ quyết toán thuế giải thể và Chi cục Thuế đã kiểm tra quyết toán thuế đối với doanh nghiệp giải thể thì về nguyên tắc số thuế GTGT (được xác định theo phương pháp khấu trừ), thuế TNDN phải nộp (được xác định theo kê khai doanh thu, chi phí) của Hợp đồng chuyển nhượng tài sản thanh lý trên đất gắn với quyền sử dụng đất của DNTN A phải được xác định trong biên bản quyết toán thuế đối với doanh nghiệp giải thể.
- Tuy nhiên ngày 26/7/2012 (một (1) tháng sau khi DNTN A gửi hồ sơ quyết toán giải thể), DNTN A lại gửi hồ sơ đề nghị được cấp hóa đơn lẻ để chuyển nhượng tài sản thanh lý trên đất gắn với QSDĐ theo hợp đồng ký ngày 30/05/2012.
- Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế báo cáo rõ: Khi kiểm tra quyết toán thuế giải thể của DNTN A, Chi cục Thuế có xác định doanh thu, chi phí, số thuế phải nộp của Hợp đồng chuyển nhượng tài sản thanh lý trên đất gắn với quyền sử dụng đất của DNTN A hay không (vì Hợp đồng nằm trong thời hạn quyết toán thuế)? Trường hợp Chi cục Thuế chưa tính thuế (chưa xác định doanh thu, chi phí) thì Cục thuế báo cáo lý do không xác định doanh thu, chi phí của Hợp đồng chuyển nhượng tài sản ngày 30/05/2012 của DNTN A khi kiểm tra quyết toán giải thể?
Báo cáo bổ sung kèm theo hồ sơ tài liệu cụ thể đề nghị Cục Thuế gửi về Tổng cục Thuế (Vụ Chính sách) trước ngày 28/12/2012.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2725/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc xử lý truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế khi thực hiện giải thể Công ty lương thực Kon Tum
- 2Công văn 2353/TCT-CS xử lý thuế giá trị gia tăng đã hoàn khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4569/TCT-CS xử lý thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định, hàng hóa đã khấu trừ khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 32/TCHQ-TXNK xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5059 TCT/CS về chính sách thuế đối với trường hợp giải thể, phá sản doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2475/TCT-CS năm 2013 xử lý thuế khi giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2725/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc xử lý truy thu thuế và phạt chậm nộp thuế khi thực hiện giải thể Công ty lương thực Kon Tum
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4Công văn 2353/TCT-CS xử lý thuế giá trị gia tăng đã hoàn khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4569/TCT-CS xử lý thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định, hàng hóa đã khấu trừ khi giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 32/TCHQ-TXNK xử lý thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5059 TCT/CS về chính sách thuế đối với trường hợp giải thể, phá sản doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2475/TCT-CS năm 2013 xử lý thuế khi giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4547/TCT-CS xử lý thuế khi giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4547/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
