Tổng quan về Công văn 3161/TCT-CS năm 2017
Công văn 3161/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ phương pháp xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc áp dụng chu kỳ ổn định đơn giá và quy trình điều chỉnh tiền thuê đất khi hết thời gian ổn định theo quy định của pháp luật đất đai.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thu tiền thuê đất
Dựa trên các quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 3161/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc áp dụng thực tế như sau:
- Nguyên tắc ổn định đơn giá thuê đất: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi hình thức sử dụng đất. Trong thời gian này, đơn giá không thay đổi trừ trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết làm thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc hệ số sử dụng đất.
- Xác định đơn giá khi hết chu kỳ ổn định: Khi hết chu kỳ ổn định 5 năm, cơ quan thuế có thẩm quyền phải thực hiện xác định lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Đơn giá mới được tính toán dựa trên giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án cũ: Đối với các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thì tiếp tục thực hiện cho đến hết chu kỳ. Trường hợp đã hết chu kỳ ổn định trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì cơ quan thuế phải thực hiện truy thu và điều chỉnh đơn giá theo đúng quy định pháp luật của từng thời kỳ tương ứng.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý thu: Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, thông số kỹ thuật của thửa đất để cơ quan thuế làm căn cứ tính toán và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất chính xác, kịp thời.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Việc ban hành Công văn 3161/TCT-CS giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quản lý thuế đất đai tại các địa phương, mang lại hiệu quả thiết thực cho cả cơ quan quản lý và người nộp thuế:
- Đối với cơ quan quản lý thuế: Thống nhất được quy trình nghiệp vụ trên toàn quốc, hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng sai lệch quy định pháp luật giữa các địa phương, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được tập trung đầy đủ và đúng hạn.
- Đối với người nộp thuế: Giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nắm rõ lộ trình tài chính khi sử dụng đất của Nhà nước, chủ động dự phòng chi phí thuê đất khi bước sang chu kỳ ổn định mới, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3161/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời công văn số 1403/CT-THNVDT ngày 17/5/2017 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Điểm a và Điểm d, Khoản 1 Điều 175 quy định:
“1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;”
+ Tại Điều 177 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản:
“1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm...”
+ Căn cứ Điều 166 quy định quyền chung của người sử dụng đất.
- Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ không có quy định về miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp tổ chức nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm của tổ chức khác đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần Tập đoàn Ngọc Hùng góp vốn bằng tài sản gắn liền với diện tích 4.277 m2 đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm (đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất) theo Quyết định số 1645/QĐ-UBND ngày 05/7/2010 và Quyết định số 3015/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk vào Công ty Cổ phần Thương mại tổng hợp xuất nhập khẩu Thiên Ấn với mục đích là để tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Nhà nước đã thu hồi diện tích đất nêu trên và cho Công ty Cổ phần Thương mại tổng hợp xuất nhập khẩu Thiên Ấn thuê để xây dựng tổ hợp sản xuất kinh doanh thương mại (Quyết định số 3761/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) thì Công ty Cổ phần Thương mại tổng hợp xuất nhập khẩu Thiên Ấn không thuộc trường hợp được kế thừa ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1525/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1967/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1518/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3290/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất khi chuyển từ thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3468/TCT-CS năm 2017 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4741/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3889/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5995/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Công văn 1525/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1967/TCT-CS năm 2017 về chính sách miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1518/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3290/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất khi chuyển từ thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3468/TCT-CS năm 2017 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4741/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3889/TCT-CS năm 2017 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5995/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3161/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3161/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
