Giới thiệu chung về Công văn 3468/TCT-CS năm 2017
Công văn 3468/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và xác định đơn giá thuê đất đối với các dự án được nhà nước cho thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai và thuế.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3468/TCT-CS
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện, thời gian và nguyên tắc áp dụng miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án:
- Thời gian miễn tối đa: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện áp dụng: Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Việc miễn tiền thuê đất chỉ được tính cho thời gian thực tế xây dựng cơ bản theo dự án được duyệt.
- Trường hợp không được miễn: Các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, chậm tiến độ xây dựng do lỗi chủ quan của chủ đầu tư hoặc không có hồ sơ chứng minh thời gian xây dựng thực tế sẽ không được hưởng ưu đãi này.
2. Xác định đơn giá thuê đất và thời điểm tính tiền thuê đất
Công văn làm rõ cách thức xác định đơn giá và thời điểm bắt đầu tính tiền thuê đất đối với các dự án chuyển tiếp hoặc điều chỉnh quy hoạch:
- Thời điểm tính tiền thuê đất: Được xác định từ ngày quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
- Xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính tiền thuê đất. Đối với các dự án thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất thuê, đơn giá là đơn giá trúng đấu giá.
3. Thủ tục hành chính và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo việc thu tiền thuê đất được thực hiện chính xác, công bằng, Tổng cục Thuế yêu cầu tăng cường sự phối hợp liên ngành:
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ chứng minh thời gian xây dựng cơ bản và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền.
- Trách nhiệm của cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất và các văn bản pháp lý liên quan để cơ quan Thuế có căn cứ tính toán số tiền thuê đất phải nộp hoặc được miễn giảm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3468/TCT-CS năm 2017 đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Việc hướng dẫn chi tiết giúp hạn chế tình trạng trục lợi chính sách miễn giảm tiền thuê đất, đồng thời tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các doanh nghiệp triển khai dự án đúng tiến độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3468/TCT-CS | Hà Nội, ngày 4 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Trả lời công văn số 2049/CT-QLCKTTĐ ngày 21/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc thu tiền thuê đất của Công ty TNHH Thanh Thành Đạt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.”
“ Tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 quy định:
“1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
…………………………..
1) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.”
Tại Điểm g Khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2014 quy định:
1. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
……………………………..
g) Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này;”
Căn cứ các quy định trên, việc xác định nghĩa vụ tài chính về thu tiền thuê đất của dự án ngừng sản xuất kinh doanh trên cơ sở kết luận của của cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư đảm bảo theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về thu tiền thuê đất. Đối với dự án đầu tư xây dựng Nhà máy đúc cán thép và Xưởng sửa chữa cơ khí của Công ty TNHH Thanh Thành Đạt tại Khu A Khu Công nghiệp Nam Cấm chưa được triển khai thực hiện do không có đường vào thực hiện dự án nhưng Công ty phát triển Khu công nghiệp Nghệ An và Công ty TNHH Thanh Thành Đạt vẫn lập biên bản bàn giao đất trên thực địa, quyết định cho thuê đất, hợp đồng cho thuê đất vẫn được thực hiện. Để có cơ sở xem xét, giải quyết chính sách thu tiền thuê đất theo quy định, đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An phối hợp với các cơ quan chức năng xác định thực trạng và xem lại biên bản trước đây đã bàn giao thực tế, nguyên nhân của việc chậm thi công đường, có biên bản liên ngành xác định lại nội dung này; từ đó có ý kiến đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4582/VPCP-NN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuê đất đối với doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đất phát sinh giai đoạn 2006-2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 3161/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3290/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất khi chuyển từ thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật đất đai 2013
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Công văn 4582/VPCP-NN năm 2017 về gia hạn nộp tiền thuê đất đối với doanh nghiệp do truy thu tiền thuê đất phát sinh giai đoạn 2006-2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 3161/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3290/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất khi chuyển từ thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3468/TCT-CS năm 2017 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3468/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
