Tổng quan về Công văn 2863/CT-TTHT năm 2019
Công văn 2863/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, trọng tâm là khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ được xác định như sau:
- Điều kiện không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Để được áp dụng chính sách này, khoản chi trả hộ tiền học phí phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp hoặc các chứng từ chứng minh việc chi trả hộ rõ ràng.
- Giới hạn phạm vi áp dụng: Quy định miễn thuế TNCN này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, cao học hoặc các khóa học kỹ năng ngoài chương trình phổ thông không được áp dụng quy định này.
- Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam
Công văn cũng làm rõ sự khác biệt trong việc áp dụng chính sách thuế TNCN giữa người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam:
- Tính vào thu nhập chịu thuế: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động Việt Nam theo quy định chung.
- Nguyên tắc đối xử: Không áp dụng chính sách miễn trừ thuế TNCN đối với khoản học phí trả hộ cho con của người lao động Việt Nam, bất kể con của họ đang theo học ở bậc học nào.
- Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật thuế và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát điều khoản hợp đồng: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát và ghi nhận rõ ràng khoản phúc lợi chi trả hộ học phí cho con người lao động nước ngoài vào Hợp đồng lao động để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế.
- Phân loại đối tượng chịu thuế: Bộ phận kế toán cần phân biệt rõ quốc tịch của người lao động (nước ngoài hay Việt Nam) để thực hiện khấu trừ thuế TNCN chính xác đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp chi trả thay.
- Lưu trữ chứng từ: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ học phí từ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông phải được lưu trữ đầy đủ, hợp lệ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2863/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghiệp Jye Shing
Địa chỉ: Lô 107, 109, 110, 111 KCN trong KCX Sài Gòn-Linh Trung, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0302013407
Trả lời văn bản số JS-01-2019 ngày 07/01/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật Quản lý thuế:
+ Tại Điều 10 quy định chung:
“1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế
…
d) Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động kinh doanh. Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế. Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch.
…
5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót nhưng không liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ đã kiểm tra, thanh tra nhưng không thuộc phạm vi đã kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai sót liên quan đến thời kỳ, phạm vi đã kiểm tra, thanh tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh và bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện.
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).
b) Hồ sơ khai bổ sung
- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.
…”
+ Tại Điều 16 quy định:
“1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
…
d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
…
- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
…
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…”
Căn cứ các quy định trên, kỳ tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân là năm dương lịch, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Thu nhập tính thuế xác định theo thu nhập Công ty chi trả trong năm; Việc Công ty thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập chi trả cho cá nhân từ tháng 12 năm trước đến tháng 11 năm sau là không đúng quy định. Công ty phải thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
Đối với cá nhân người nước ngoài làm việc tại Công ty từ năm 2006, đến tháng 01/2018 thôi việc trở về nước thì năm 2018 cá nhân này thuộc đối tượng không cư trú tại Việt Nam và nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Cục Thuế TP thông báo Phân viện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2863/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2863/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
