Tóm tắt Công văn 279/GSQL-TH về việc giải quyết vướng mắc Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn số 279/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng và xác minh Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu và chi cục hải quan địa phương.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 279/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 279/GSQL-TH.
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quan (thuộc Tổng cục Hải quan).
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi trong việc xử lý vướng mắc về C/O:
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Cục Giám sát quản lý về Hải quan và thực tiễn áp dụng pháp luật hải quan, văn bản tập trung xử lý các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ và tính đồng nhất của C/O: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương đối chiếu các thông tin trên C/O (như tên hàng, mã HS, số lượng, trọng lượng, trị giá, tiêu chí xuất xứ) với tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (hóa đơn thương mại, vận đơn) để đảm bảo tính thống nhất.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor discrepancies): Quy định nguyên tắc chấp nhận C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ, không mang tính trọng yếu (như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự khác biệt nhỏ trong cách trình bày thông tin) mà không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification): Hướng dẫn quy trình phối hợp, gửi yêu cầu xác minh tính xác thực của C/O tới cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của chứng từ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Xác định các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên khi xuất trình C/O hợp lệ trong thời hạn quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 279/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực thi pháp luật hải quan trên toàn quốc. Văn bản giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thông quan nhanh chóng cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ và chuyển tải bất hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 279/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai
Trả lời các công văn số 493/HQĐNa-GSQL đề ngày 19/3/2013 của Cục Hải quan Đồng Nai nêu vướng mắc liên quan đến việc các trường hợp C/O chưa nhận được kết quả xác minh, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Một số C/O mẫu D nêu tại công văn dẫn trên:
- C/O số tham chiếu JB2008/2/1476 cấp ngày 24/01/2008 đã được trả lời tại công văn số 2609/TCHQ-GSQL ngày 20/5/2010. Đề nghị đơn vị kiểm tra và xử lý theo quy định;
- Các trường hợp C/O của Công ty TNHH trung tâm gia công Posco Việt Nam: Tổng cục Hải quan đã có thư gửi xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia nhưng đến nay vẫn chưa nhận được kết quả.
2. Về vướng mắc liên quan đến 05 C/O mẫu D của Công ty Mitsuba M-Tech nêu tại công văn số 1958/HQĐNa-GSQL ngày 30/11/2012, được nộp cho cơ quan hải quan để thay thế cho các C/O cấp lỗi ban đầu: Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia đã có công thư gửi Tổng cục Hải quan xác nhận tính hợp lệ của các C/O nêu trên và đề nghị cơ quan Hải quan Việt Nam xem xét chấp nhận lại các C/O này. Vì vậy, đề nghị Cục Hải quan Đồng Nai tiến hành kiểm tra hồ sơ có liên quan và chấp nhận các C/O này theo quy định.
3. Một số C/O mẫu E nêu tại công văn:
- C/O số ZC24630/08/0025 cấp ngày 28/4/2008: đã được trả lời tại công văn số 1437/TCHQ-GSQL ngày 22/3/2013;
- Vướng mắc liên quan đến 02 C/O số tham chiếu E124300016010002 và E124300016010001: Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn tại công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
- C/O số E123302006160031: Tổng cục Hải quan đã gửi thư xác minh đến cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc nhưng đến nay vẫn chưa nhận được kết quả.
4. Các C/O mẫu AJ số 110012420282301291 do Nhật Bản cấp và mẫu AK số 010-12-02524 do Hàn Quốc phát hành đang trong quá trình xác minh với các cơ quan cấp C/O liên quan. Tổng cục Hải quan sẽ có hướng dẫn ngay khi nhận được ý kiến của các cơ quan này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị được biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 236/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 251/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 271/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 293/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 350/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 900/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 887/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1437/TCHQ-GSQL thông báo kết quả xác minh mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 236/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 251/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 271/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 293/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 350/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 900/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 279/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 279/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
