Giới thiệu về Công văn 2712/TCT-CS năm 2013
Công văn 2712/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và minh bạch.
Quy định về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Nội dung cốt lõi của văn bản xoay quanh phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất được giảm trừ trước khi tính thuế GTGT đối với các giao dịch bất động sản. Các quy định chi tiết bao gồm:
- Nguyên tắc khấu trừ giá đất: Khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
- Xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất phải nộp hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác theo đúng hợp đồng và chứng từ hợp pháp.
- Loại trừ chi phí hạ tầng: Giá đất được trừ không bao gồm các chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên đất. Các chi phí xây dựng này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và phải được kê khai, tính thuế riêng biệt theo quy định hiện hành.
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế và quản lý chứng từ
Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với người nộp thuế và cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ khai thuế:
- Nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp: Các cơ sở kinh doanh có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng biệt cho hoạt động này, không gộp chung với các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường nếu không cùng nhóm đối tượng.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ đất đai, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chứng từ nộp tiền vào ngân sách hoặc hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp để làm căn cứ chứng minh giá trị đất được trừ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp nhằm phát hiện các trường hợp kê khai sai lệch giá đất được trừ để trục lợi hoặc trốn thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2712/TCT-CS năm 2013 đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp địa ốc trong bối cảnh thị trường bất động sản có nhiều biến động pháp lý về thuế. Việc làm rõ cách tính giá đất được trừ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình hạch toán tài chính, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc để cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hiệu quả, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2712/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Trả lời công văn số 156/CT-TTr ngày 07/02/2013 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc ấn định thuế của Công ty TNHH một thành viên Hai Lúa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định thuế GTGT.
Căn cứ Khoản 1 và Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định GTGT;
"- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;"
Căn cứ Tiết a Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định ngày lập hóa đơn như sau:
"- Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền".
Căn cứ điểm 2.a, Điều 21 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ như sau:
"Điều 21. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế.
2/ Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp:
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong trường hợp sau:
a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp".
Tại công văn số 156/CT-TTr ngày 07/02/2013 Cục thuế tỉnh Đồng Tháp nêu: trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Hai Lúa thực hiện 01 hợp đồng xây dựng công trình "Nhà thờ gia tộc Họ Đặng" tại xã Long Hưng A, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Về Hợp đồng theo hình thức trọn gói, Công ty TNHH Một thành viên Hai Lúa thi công công trình không có giấy phép xây dựng, không có hồ sơ bảng vẽ thiết kế, không có dự toán công trình.
- Về thực hiện hợp đồng thi công: Công ty TNHH Một thành viên Hai Lúa và Ông Đặng Phước Thành không có ký phụ lục hợp đồng bổ sung trị giá xây dựng và thời gian xây dựng. Nhưng thực chất từng công việc cụ thể thực hiện tại công trình từ hạng mục nhỏ đến hạng mục lớn hoàn toàn đều có sự thống nhất đồng ý của Ông Đặng Phước Thành thì Công ty tiến hành nghiệm thu với các bên thi công, ngược lại Ông Đặng Phước Thành không đồng ý thì Công ty yêu cầu bên thi công phải làm lại; có những công trình đã hoàn thành nhưng Ông Đặng Phước Thành không đồng ý thì phải đập bỏ xây mới lại. Như vậy từng hạng mục từ nhỏ đến lớn giữa Công ty TNHH Một thành viên Hai Lúa với ông Đặng Phước Thành - Chủ đầu tư đều có sự thống nhất về thi công, nghiệm thu bàn giao nhưng hai bên chưa lập biên bản nghiệm thu từng hạng mục công trình.
- Do không có bảng vẽ thiết kế công trình, không có dự toán công trình nên Công ty không có căn cứ để lập biên bản nghiệm thu quyết toán bàn giao công trình, xuất hóa đơn GTGT để kê khai thuế theo quy định.
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục thuế, cần phải ấn định doanh thu để tính thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Cục Thuế yêu cầu Công ty báo cáo Cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục về xây dựng theo quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn về việc thuế giá trị gia tăng đối với cước máy công cụ
- 2Công văn về việc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng
- 3Công văn 3617TCT/NV6 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2616/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2672/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn về việc thuế giá trị gia tăng đối với cước máy công cụ
- 3Công văn về việc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng
- 4Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3617TCT/NV6 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2616/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2672/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2850/TCT-CS năm 2013 thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đóng tàu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2712/TCT-CS năm 2013 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2712/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
