Công văn về việc thuế giá trị gia tăng đối với cước máy công cụ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng đối với hoạt động phát sinh chi phí cước máy công cụ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và giao dịch thương mại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng, cho thuê hoặc vận chuyển máy công cụ phát sinh cước phí, cùng các cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm quản lý và thu thuế.
Các nội dung cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với cước máy công cụ
- Xác định bản chất dịch vụ chịu thuế: Khoản chi phí cước máy công cụ (bao gồm cước vận chuyển, cước thuê máy móc, thiết bị công cụ phục vụ thi công, sản xuất) được xác định là dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật.
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp đối với dịch vụ cước máy công cụ. Tùy thuộc vào từng phương thức cung cấp dịch vụ và đối tượng sử dụng, mức thuế suất thông thường được áp dụng theo quy định chung của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Nguyên tắc lập hóa đơn và kê khai thuế: Các đơn vị cung cấp dịch vụ cước máy công cụ phải thực hiện lập hóa đơn GTGT theo đúng thời điểm hoàn thành dịch vụ hoặc nghiệm thu bàn giao. Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được xác định cụ thể trong trích xuất, người nộp thuế và cơ quan thuế cần đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành để áp dụng đúng quy định tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3338/TCT-NV5 | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3338 TCT/NV2 NGÀY 29 THÁNG 08 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CƯỚC MÁY CÔNG VỤ
| Kính gửi: | - Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW |
Vừa qua một số Cục thuế có Công văn hỏi về hạch toán và thuế GTGT đối với máy thông tin nghiệp vụ, công vụ tại các đơn vị thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về máy thông tin nghiệp vụ:
Bộ Tài chính có Công văn số 530 TCDN ngày 14/7/1999 nhất trí với Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam về việc sử dụng các loại máy thông tin nghiệp vụ với những nội dung xác định tại Quyết định số 114 QĐ-VT-HĐQT ngày 17/6/1997 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Theo đó thì: "Các loại máy nghiệp vụ được miễn cước sử dụng thông tin và miễn cước thuê bao hàng tháng". Vì vậy các Bưu điện tỉnh, thành phố không hạch toán doanh thu cũng như chi phí đối với máy nghiệp vụ.
2. Về máy thông tin công vụ:
Máy thông tin công vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoá đơn GTGT cước máy công vụ phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như các hoá đơn tính cước máy thông tin liên lạc chịu thuế GTGT khác.
Tổng cục Thuế thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký)
|
Công văn về việc thuế giá trị gia tăng đối với cước máy công cụ
- Số hiệu: 3338/TCT-NV5
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
