Giới thiệu chung về Công văn 26062/CT-HTr
Công văn 26062/CT-HTr được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2015 nhằm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và mức khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, đặc biệt là các trường hợp lao động thời vụ hoặc lao động có hợp đồng ngắn hạn.
Nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), Công văn 26062/CT-HTr hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi sau:
- Khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Khấu trừ thuế đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới ba tháng hoặc không ký hợp đồng lao động: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động trước khi thanh toán, đồng thời thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thay cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 26062/CT-HTr đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình tính thuế, kê khai thuế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và tránh các rủi ro pháp lý về thuế cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26062/CT-HTr | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Đ/c: số 65 phố Quán Sứ, Q.Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
MST: 0100782181
Trả lời công văn số 512/TLĐ ngày 14/04/2015 của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1, Điều 25, Chương IV Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.
- Căn cứ khoản 1 Điều 16 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Chính phủ quy định về khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
“a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
a.2) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm. Cụ thể như sau:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý...
đ) Thời hạn nộp thuế
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế từng lần phát sinh, quý, quyết toán thuế”.
Căn cứ các quy định trên:
+ Trường hợp Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã thực hiện khấu trừ tại nguồn với tỷ lệ 10% cho các cá nhân ngoài cơ quan (vãng lai) với các khoản phát sinh thu nhập từ 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) trở lên thì thực hiện kê khai và nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
+ Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Tổng liên đoàn lao động Việt Nam biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 26519/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 27178/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6111/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 55162/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế đối với lao động thời vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 55164/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51265/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 26519/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 27178/CT-HTr năm 2015 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 6111/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 55162/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế đối với lao động thời vụ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 55164/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51265/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26062/CT-HTr năm 2015 hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26062/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
