Giới thiệu về Công văn 248/GSQL-TH năm 2014
Công văn 248/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là loại C/O áp dụng cho hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn liên quan đến hóa đơn bên thứ ba, sự khác biệt nhỏ trên chứng từ và quy trình xác minh xuất xứ.
- Hướng dẫn xử lý hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Điều kiện chấp nhận: C/O mẫu E có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành vẫn được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật theo quy định của Hiệp định ACFTA. Bên thứ ba có thể là doanh nghiệp có trụ sở tại một nước không phải là thành viên ACFTA hoặc tại một nước thành viên ACFTA.
- Yêu cầu khai báo trên C/O: Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E. Đồng thời, tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7. Số và ngày của hóa đơn thương mại phải được thể hiện chính xác tại Ô số 10.
- Tính thống nhất của thông tin: Các thông tin về lượng hàng, mô tả hàng hóa trên hóa đơn bên thứ ba phải hoàn toàn tương thích với thông tin khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ nhập khẩu khác trong bộ hồ sơ hải quan.
- Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
- Nguyên tắc xử lý: Cơ quan hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu E một cách cảm tính đối với các lỗi khác biệt nhỏ (minor discrepancies) nếu những lỗi này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Các lỗi được chấp nhận: Những lỗi chính tả nhỏ, sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, quy cách đóng gói hoặc ký hiệu bao bì giữa C/O và các chứng từ kèm theo (như vận đơn, phiếu đóng gói) sẽ được xem xét chấp nhận, với điều kiện hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O.
- Thủ tục xác minh khi có nghi ngờ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E nhưng không đủ cơ sở để bác bỏ trực tiếp, cơ quan Hải quan phải tiến hành thủ tục xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu thay vì từ chối ngay lập tức, nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Quy định về thông tin người xuất khẩu và người sản xuất
- Thông tin tại Ô số 1: Tên của người xuất khẩu thực tế phải được thể hiện rõ ràng tại Ô số 1 của C/O mẫu E. Trường hợp người xuất khẩu không đồng thời là người sản xuất, các quy định về việc khai báo thông tin người sản xuất tại các ô liên quan phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Hiệp định ACFTA.
- Sự phù hợp của chứng từ vận tải: Tên người xuất khẩu trên C/O mẫu E phải trùng khớp với tên người xuất khẩu trên tờ khai hải quan và các chứng từ vận tải liên quan, trừ trường hợp có sự tham gia hợp lệ của bên thứ ba đã được giải trình cụ thể.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương
Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn 248/GSQL-TH đến từng cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra xuất xứ và áp thuế. Việc áp dụng thống nhất các quy định này nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tránh gây phiền hà, ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, đồng thời bảo đảm ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận xuất xứ để trục lợi thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 248/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 522/HQHN-GSQL ngày 26/02/2014 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E134707C46965034 cấp 16/12/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên C/O mẫu E dẫn trên không có trong danh sách mẫu dấu và chữ ký gốc của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã được Tổng cục Hải quan thông báo tại công văn số 7531/TCHQ-GSQL ngày 09/12/2013. Đề nghị đơn vị thực hiện từ chối C/O mẫu E nêu trên theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 156/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 214/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 260/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 271/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 384/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 385/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 156/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 157/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 214/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 260/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 271/GSQL-TH năm 2014 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 384/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 385/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 248/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 248/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/03/2014
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
