Giới thiệu về Công văn 2471/CT-TTHT năm 2019
Công văn 2471/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả hộ hoặc chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài.
1. Quy định về khoản học phí chi trả hộ cho con của người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 2471/CT-TTHT, chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí do doanh nghiệp đóng thay cho con của người lao động được phân biệt rõ ràng giữa lao động nước ngoài và lao động Việt Nam:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này không được miễn thuế mà phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
2. Quy định về chi phí vé máy bay khứ hồi về phép
Công văn cũng làm rõ việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp mua cho người lao động:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
- Mức miễn thuế: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép một lần trong năm do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp tính thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả hộ vé máy bay cho người thân (vợ, chồng, con...) của người lao động, thì toàn bộ khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
3. Chi phí đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động
Đối với các khoản chi phí liên quan đến việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động:
- Khoản chi phí đào tạo phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ quyết định cử đi học, hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ cơ sở đào tạo để làm căn cứ giải trình khi quyết toán thuế.
4. Nguyên tắc áp dụng và chứng từ hợp lệ
Để các khoản chi trả hộ nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần đảm bảo các điều kiện về hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động phải quy định rõ các khoản lợi ích này thuộc trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với các khoản thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba cung cấp dịch vụ).
- Các chứng từ chứng minh mối quan hệ nhân thân (như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu dịch thuật công chứng) đối với trường hợp chi trả học phí cho con của người lao động nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2471/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: VPĐD Cooptalis tại Việt Nam.
Địa chỉ: số 94, đường Xuân Thủy, phường Thảo Điền, quận 2, TP.HCM.
Mã số thuế: 0315134014.
Trả lời văn thư số 01/CV/2019 ngày 24/01/2019 của VPĐD Cooptalis tại Việt Nam về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP.HCM có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.”
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế:
+ Tại Tiết a.1 Điểm a Khoản 1 Điều 16 hướng dẫn về nguyên tắc khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
“a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.”
+ Tại Tiết a.1 Điểm a Khoản 2 Điều 16 hướng dẫn về nguyên tắc khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:
“a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý;
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
…””
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP.HCM có ý kiến như sau:
Trường hợp trưởng VPĐD là người nước ngoài, được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam không có thu nhập từ công việc làm tại Việt Nam nếu có nhận thu nhập trực tiếp từ nước ngoài thì cá nhân này thực hiện kê khai nộp thuế TNCN hàng quý theo mẫu 02/KK-TNCN và quyết toán thuế TNCN theo mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC khi kết thúc năm theo quy định.
Trường hợp VPĐD có chi trả thu nhập cho cá nhân thì VPĐD có nghĩa vụ khấu trừ, khai nộp thuế và quyết toán thuế theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo VPĐD biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2471/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2471/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
