Tóm tắt Công văn 2461/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2461/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người lao động về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là một trong những nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí phúc lợi cho người lao động nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của văn bản
Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và phát sinh các khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động này. Nội dung tập trung vào việc xác định khoản thu nhập này có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không.
- Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản học phí trả thay
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2461/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (đặc biệt là Thông tư 111/2013/TT-BTC), chính sách thuế đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục) sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện để không tính vào thu nhập chịu thuế:
- Khoản chi trả hộ này phải được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ phải thể hiện rõ việc doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho trường học (có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp mang tên doanh nghiệp).
- Bậc học của con người lao động nước ngoài phải từ mầm non đến trung học phổ thông (không áp dụng cho bậc đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa khác).
- Trường hợp phải tính thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp chi trả khoản tiền học phí này bằng cách đưa tiền trực tiếp cho người lao động để họ tự thanh toán cho nhà trường, hoặc chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam, hoặc chi trả cho các bậc học ngoài phạm vi quy định (như bậc đại học), thì toàn bộ khoản tiền này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 2461/CT-TTHT giúp làm rõ quy trình thực hiện và chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế cho doanh nghiệp. Để đảm bảo khoản chi phí học phí trả thay cho con người nước ngoài không bị truy thu thuế TNCN khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ hợp đồng lao động: Đảm bảo điều khoản về việc hỗ trợ học phí được quy định rõ ràng, chi tiết về đối tượng thụ hưởng và phương thức thanh toán.
- Hoàn thiện chứng từ thanh toán: Hóa đơn học phí phải được xuất cho doanh nghiệp (thông tin mã số thuế, tên công ty) và thanh toán qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp trực tiếp tới tài khoản của nhà trường.
- Phân loại đúng đối tượng: Chỉ áp dụng ưu đãi thuế này đối với con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam, không áp dụng cho người lao động Việt Nam (trừ trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và có con học tại nước ngoài).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2461/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Văn phòng Đại diện Hooker Furniture Corporation tại TP.HCM.
Địa chỉ: Tầng trệt, Block A và Block C, tòa nhà An Khang, phường An Phú, Quận 2, TP.HCM.
Mã số thuế: 0314086311
Trả lời văn bản số 23/2018/HFCVN-CV ngày 20/12/2018 (hồ sơ bổ sung số 03/2019/HFCVN-CV ngày 23/01/2019) của Văn phòng đại diện về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); tiếp theo Công văn số 561/CT-TTHT ngày 17/01/2019 trả lời vướng mắc của Văn phòng đại diện, Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về thuế TNCN quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
…”
Trường hợp Văn phòng đại diện ký hợp đồng thuê căn hộ theo năm để cho các cá nhân là nhân viên của Công ty mẹ (Công ty Hooker Furniture Corporation tại Mỹ) nghỉ lại trong các chuyến công tác ngắn ngày tại Việt Nam thì khoản tiền thuê căn hộ và tiền điện, nước kèm theo phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân theo quy định tại tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp Văn phòng đại diện ký hợp đồng thuê căn hộ theo năm thì tiền thuê căn hộ được phân bổ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN dựa trên số ngày thực tế cá nhân đó lưu trú tại căn hộ.
Cục Thuế Thành phố thông báo Văn phòng đại diện biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2461/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2461/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
