Công văn 2448/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, đặc biệt là khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng và nguyên tắc chung về thuế thu nhập cá nhân
Văn bản làm rõ việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động dưới hình thức học phí cho con em của họ:
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Được hưởng chính sách ưu đãi thuế đối với khoản học phí của con học tại Việt Nam từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ.
- Người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Được áp dụng tương tự đối với khoản học phí của con học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ.
Điều kiện để khoản học phí trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Bậc học quy định: Khoản học phí được chi trả hộ phải dành cho các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc diện được miễn thuế này.
- Hồ sơ, chứng từ hợp lệ: Khoản chi trả hộ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Thông tin trên hóa đơn: Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của đơn vị sử dụng lao động (doanh nghiệp chi trả hộ), không được ghi tên cá nhân người lao động.
- Hợp đồng lao động: Khoản chi trả hộ này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
Các trường hợp không được miễn thuế thu nhập cá nhân
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không đáp ứng điều kiện ưu đãi và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động:
- Người lao động Việt Nam làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đó.
- Hóa đơn mang tên cá nhân: Trường hợp hóa đơn học phí ghi tên người lao động hoặc con của người lao động thay vì ghi tên doanh nghiệp thì khoản chi này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Sai bậc học quy định: Các khoản chi học phí cho con học đại học, cao học hoặc các trường nghề không được áp dụng quy định miễn thuế TNCN này.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người nộp thuế
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý thực hiện đúng các nghĩa vụ sau để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế:
- Khấu trừ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả hộ không đủ điều kiện miễn thuế trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng lao động, quy chế chi tiêu nội bộ, hóa đơn học phí hợp pháp để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2448/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH cổ phần xi măng Hà Tiên 1
Địa chỉ: 360 Bến Chương Dương, phường Cầu Kho, quận 1
Mã số thuế: 0301446422
Trả lời văn bản số 174/HT1-TCHC ngày 22/01/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”
- Tại Khoản 1.i Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:
“Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Trường hợp Công ty thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động làm việc tại trạm nghiền Thủ Đức (cơ sở di dời theo quy hoạch đô thị) thì khoản trợ cấp thôi việc, mất việc theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Trường hợp Công ty trả các khoản hỗ trợ khác cho người lao động (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động. Đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, không còn làm việc tại Công ty thì trước khi chi trả thu nhập, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên. Đối với người lao động nhận trợ cấp trong thời hạn hợp đồng lao động ký với Công ty thì trước khi chi trả thu nhập, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 56877/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 59208/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 59209/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2448/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2448/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
