Giới thiệu về Công văn 232/GSQL-TH
Công văn 232/GSQL-TH là văn bản nghiệp vụ quan trọng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là chứng từ cốt lõi để doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 232/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành.
- Ký hiệu văn bản: 232/GSQL-TH.
- Cơ quan ban hành: Cục Giám sát quản lý về Hải quan (Tổng cục Hải quan).
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có sử dụng C/O mẫu E.
Các nội dung cốt lõi trong việc xử lý vướng mắc C/O mẫu E
Dựa trên chức năng quản lý nhà nước của Cục Giám sát quản lý về Hải quan, văn bản hướng dẫn giải quyết các vướng mắc kỹ thuật phổ biến đối với C/O mẫu E bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ: Hướng dẫn chi tiết về việc đối chiếu chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O phía Trung Quốc hoặc các nước ASEAN thành viên. Kiểm tra tính đồng nhất của thông tin về cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và hành trình vận chuyển thực tế.
- Xử lý hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Quy định rõ cách thức thể hiện thông tin trên C/O mẫu E khi có sự tham gia của bên thứ ba. Doanh nghiệp cần lưu ý việc tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" và khai báo đầy đủ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn tại Ô số 7 hoặc Ô số 2 theo đúng quy định của Hiệp định.
- Sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ: Thống nhất nguyên tắc chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp có những khác biệt nhỏ mang tính chất hành chính (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy) nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu.
- Quy trình xác minh xuất xứ (Verification): Hướng dẫn các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp của nước xuất khẩu khi có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O, đồng thời hướng dẫn thủ tục giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ kết quả xác minh.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
- Tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật: Giúp cơ quan hải quan các cấp áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn kiểm tra C/O mẫu E, tránh tình trạng mỗi địa phương xử lý một khác, gây khó khăn cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí: Việc làm rõ các vướng mắc giúp doanh nghiệp chủ động hoàn thiện hồ sơ, hạn chế tối đa nguy cơ bị bác bỏ C/O mẫu E và bị áp mức thuế suất thông thường thay vì thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 232/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Panasonic Việt Nam |
Trả lời công văn số 13-12/CV-PSV ngày 07/3/2013 của Công ty trình bày vướng mắc liên quan đến vận đơn của lô hàng có C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 495/TCHQ-GSQL ngày 23/01/2009 và công văn số 887/TCHQ-GSQL ngày 08/02/2013 hướng dẫn về vận tải đơn chở suốt và chứng từ chứng minh hàng hóa được đảm bảo nguyên trạng trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều Bên không phải là thành viên của ACFTA. Theo đó, về nguyên tắc, hàng hóa xuất khẩu từ Trung Quốc quá cảnh qua Hồng Kông rồi đến Việt Nam phải có vận đơn chở suốt được phát hành tại Trung Quốc hoặc vận đơn hai chặng (chặng từ Trung Quốc đến Hồng Kông và chặng từ Hồng Kông đến Việt Nam).
Đối với hồ sơ gửi kèm công văn số 13-12/CV-PSV dẫn trên, qua xem xét thấy rằng: Công ty không xuất trình được vận đơn chở suốt được phát hành tại Trung Quốc hoặc vận đơn hai chặng, do đó cơ quan Hải quan không có căn cứ để xem xét chấp nhận C/O.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 164/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 165/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 227/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 233/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 234/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 271/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 290/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 495/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 887/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 164/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 165/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 227/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 233/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 234/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 271/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 290/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 232/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 232/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
