Giới thiệu về Công văn 2302/TCT-CS năm 2017
Công văn 2302/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki-ốt, sạp thương mại tại các chợ hoặc trung tâm thương mại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Chi cục Thuế địa phương thống nhất phương pháp quản lý thu thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với loại hình kinh doanh dịch vụ này.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2302/TCT-CS
- Xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê ki-ốt
- Đối với cá nhân cho thuê ki-ốt: Hoạt động cho thuê ki-ốt, sạp chợ của cá nhân được xác định là hoạt động cho thuê tài sản. Theo quy định pháp luật thuế hiện hành, cá nhân có doanh thu từ cho thuê tài sản vượt quá 100 triệu đồng/năm thuộc đối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Tỷ lệ thuế áp dụng: Mức thuế suất đối với hoạt động cho thuê tài sản (bao gồm cả cho thuê ki-ốt) là 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN trên doanh thu tính thuế.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp cho thuê ki-ốt: Doanh thu từ hoạt động này phải được kê khai và nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định áp dụng cho tổ chức kinh tế.
- Căn cứ và trường hợp thực hiện ấn định thuế
- Trường hợp bị ấn định thuế: Cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế đối với cá nhân, tổ chức cho thuê ki-ốt trong các trường hợp: không đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế; kê khai doanh thu cho thuê không trung thực, thấp hơn giá thực tế phổ biến trên thị trường; hoặc không cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu, hóa đơn chứng từ liên quan đến giao dịch cho thuê.
- Cơ sở dữ liệu để ấn định thuế: Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế, thông tin thu thập được về giá thuê thực tế của các ki-ốt có cùng vị trí, diện tích, đặc điểm tương đồng tại cùng khu vực hoặc các chợ lân cận.
- Sự phối hợp với Ban quản lý chợ: Công văn nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ với Ban quản lý chợ, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường để khảo sát, xác định giá thuê thực tế trên thị trường nhằm đảm bảo tính khách quan và sát thực tế khi thực hiện ấn định thuế.
- Quy trình và thủ tục áp dụng ấn định thuế
- Thu thập thông tin: Cơ quan thuế tiến hành điều tra, khảo sát doanh thu, giá cho thuê thực tế của các hộ, cá nhân kinh doanh tại khu vực ki-ốt.
- Xác định mức doanh thu ấn định: Trên cơ sở thông tin thu thập và đối chiếu với cơ sở dữ liệu quản lý thuế, cơ quan thuế xác định mức doanh thu tính thuế ấn định cho từng ki-ốt cụ thể.
- Ban hành quyết định ấn định thuế: Cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành Quyết định ấn định thuế gửi cho người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do ấn định, căn cứ pháp lý, số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm thi hành của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế tăng cường công tác quản lý, rà soát toàn bộ các đối tượng có hoạt động cho thuê ki-ốt trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế tự giác kê khai đúng doanh thu thực tế để tránh bị áp dụng biện pháp ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trốn thuế, gian lận thuế hoặc không hợp tác với cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra, xác minh doanh thu cho thuê ki-ốt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2302/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1068/CT-TTr ngày 19/4/2017 của Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk vướng mắc về việc ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh chợ Buôn Ma Thuột (Công ty) với các cổ đông sáng lập của Công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm e, khoản 1, Điều 37 Luật quản lý thuế quy định người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
“e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường”.
Tại khoản 4, Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về căn cứ ấn định thuế.
Căn cứ quy định trên, trường hợp qua thanh tra, kiểm tra, Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk có cơ sở xác định giá cho thuê kiốt giữa Công ty với các cổ đông sáng lập không theo giá thị trường thì Cục Thuế có quyền ấn định số tiền thuế phải nộp. Căn cứ ấn định thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Đối với các hộ, cá nhân thuê kiốt của Công ty sau đó cho thuê lại thì đề nghị Cục Thuế rà soát lại việc kê khai, nộp thuế của các hộ, cá nhân theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đăk Lăk biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2469/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 2Quyết định 2128/QĐ-BTC năm 2016 về thí điểm khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 136/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản và lực lượng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4479/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2469/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 2128/QĐ-BTC năm 2016 về thí điểm khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 136/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản và lực lượng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4479/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2302/TCT-CS năm 2017 về ấn định thuế đối với hoạt động cho thuê ki ốt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2302/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
