Tóm tắt Công văn 1981/TCT-CS năm 2024 về vướng mắc chính sách tiền sử dụng đất
Công văn 1981/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất, trọng tâm là việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Cơ sở pháp lý giải quyết vướng mắc tiền sử dụng đất
Để đưa ra hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh, Tổng cục Thuế căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành bao gồm:
- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đối tượng người có công với cách mạng:
- Chế độ áp dụng một lần: Việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng chỉ được thực hiện một lần cho một hộ gia đình hoặc cá nhân người có công trong hạn mức giao đất ở theo quy định của pháp luật đất đai.
- Không áp dụng trùng lặp: Trường hợp người có công đã được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các quyết định hoặc quy định trước đây thì không được tiếp tục áp dụng chế độ miễn, giảm mới theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép nâng mức hỗ trợ.
- Xác định hạn mức đất ở: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được tính trong phạm vi hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm ban hành quyết định. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định chung.
Thẩm quyền và trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ
Quy trình tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện chặt chẽ theo các bước:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân, sau đó chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế.
- Cơ quan ban hành quyết định miễn, giảm: Cơ quan thuế (Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế) căn cứ vào hồ sơ hợp lệ, danh sách người có công được cơ quan quản lý nhà nước về lao động - thương binh và xã hội xác nhận để ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền.
- Yêu cầu về hồ sơ: Hồ sơ phải đảm bảo đầy đủ các giấy tờ chứng minh đối tượng người có công, quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, và các văn bản xác nhận chưa từng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở tại địa phương.
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp vướng mắc cụ thể
Tổng cục Thuế đưa ra định hướng xử lý đối với một số tình huống thực tế phát sinh tại địa phương:
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất: Khi hộ gia đình, cá nhân là người có công xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất chênh lệch, sau đó áp dụng tỷ lệ miễn, giảm tương ứng với đối tượng người có công đó trên phần diện tích trong hạn mức.
- Trường hợp có nhiều thành viên thuộc đối tượng ưu đãi: Nếu trong cùng một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì chỉ áp dụng một chế độ ưu đãi cao nhất cho hộ gia đình đó, không cộng dồn các mức ưu đãi của từng cá nhân.
- Xử lý hồ sơ tồn đọng: Đối với các hồ sơ nộp trước ngày Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết, cơ quan thuế cần rà soát thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính để áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phù hợp tại thời điểm đó.
Công văn 1981/TCT-CS năm 2024 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc thực hiện chính sách ưu đãi đất đai đối với người có công. Việc áp dụng đúng hướng dẫn của Tổng cục Thuế đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh thất thoát ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các đối tượng chính sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1981/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8882/CTBRV-HKDCN ngày 27/12/2024 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vướng mắc trong việc xác định tiền chậm nộp Công ty Hoàn Vũ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 7, khoản 3 Điều 32 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2007);
- Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 14/4/2011);
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (có hiệu lực từ 31/5/2005);
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
Theo quy định của pháp luật nêu trên, tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ là khoản thu nộp theo thông báo của cơ quan thuế. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp tiền thuế và tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp dự án Khu Resort Hoàn Vũ - Hồ Tràm được giao đất từ năm 2011, đã có hồ sơ nộp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhưng đến ngày 15/8/2019, cơ quan thuế mới nhận được đầy đủ bộ hồ sơ có đóng dấu giáp lai của Văn phòng đăng ký đất đai thì đề nghị cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài nguyên môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương rà soát hồ sơ, xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan của việc chậm ra thông báo thuế và xử lý theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và quy định pháp luật nêu trên. Trên cơ sở đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu căn cứ quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất từng thời kỳ và tình hình thực hiện thực tế đối với Dự án để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3525/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 438/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1913/TCT-CS năm 2024 tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1979/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2202/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Công văn 5571/TCT-CS năm 2023 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5822/TCT-CS năm 2023 chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3525/TCT-CS năm 2023 về chính sách tiền thuê đất, tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 438/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1913/TCT-CS năm 2024 tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1979/TCT-CS năm 2024 chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2202/TCT-CS năm 2024 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1981/TCT-CS năm 2024 vướng mắc chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1981/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
