Giới thiệu về Công văn 190/GSQL-TH1
Công văn 190/GSQL-TH1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D và mẫu E. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý nhà nước về hải quan.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu D
Đối với C/O mẫu D (trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - ATIGA), Công văn tập trung làm rõ các vấn đề liên quan đến tính hợp lệ của chữ ký và con dấu điện tử, cụ thể:
- Chấp nhận chữ ký và con dấu điện tử: Hải quan Việt Nam chấp nhận C/O mẫu D sử dụng chữ ký và con dấu điện tử được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên ASEAN (ví dụ như Indonesia), với điều kiện thông tin về chữ ký và con dấu này phải được tra cứu, đối chiếu khớp đúng trên hệ thống thông tin điện tử chính thức của nước cấp hoặc danh sách mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo trước đó.
- Kiểm tra tính xác thực: Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu điện tử trên C/O mẫu D, cơ quan hải quan địa phương cần tiến hành xác minh thông qua Cục Giám sát quản lý về hải quan để liên hệ với nước xuất khẩu, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận rõ ràng.
Nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E
Đối với C/O mẫu E (trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc - ACFTA), Công văn đưa ra các chỉ dẫn chi tiết về trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành:
- Quy định về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing): C/O mẫu E được coi là hợp lệ khi có hóa đơn thương mại do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA) phát hành.
- Yêu cầu thể hiện thông tin trên C/O mẫu E: Để được chấp nhận trong trường hợp hóa đơn bên thứ ba, C/O mẫu E phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí: Ô số 1 phải thể hiện tên của nhà xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu; Ô số 7 phải ghi rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba; Ô số 10 phải thể hiện số và ngày của hóa đơn bên thứ ba; Ô số 13 phải được đánh dấu vào trị số "Third Party Invoicing".
- Xử lý sai sót về số liệu: Các sai lệch nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa như sự khác biệt về trọng lượng dung sai nhỏ, lỗi chính tả không làm thay đổi nội dung cơ bản của hàng hóa cần được xem xét chấp nhận, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cảng.
Nguyên tắc chung trong việc kiểm tra và chấp nhận C/O
Cục Giám sát quản lý về hải quan nhấn mạnh một số nguyên tắc cốt lõi khi kiểm tra chứng từ xuất xứ:
- Tạo thuận lợi thương mại: Công chức hải quan cần linh hoạt xử lý các khác biệt nhỏ (minor discrepancies) trên C/O mẫu D và mẫu E nếu các thông tin khác như mô tả hàng hóa, mã HS, số lượng hoàn toàn khớp đúng với tờ khai hải quan và bộ chứng từ nhập khẩu.
- Phối hợp xác minh: Đối với các trường hợp nghi ngờ gian lận xuất xứ hoặc có mâu thuẫn lớn về thông tin trên C/O, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh theo đúng quy trình nghiệp vụ, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo hình thức bảo lãnh thuế hoặc áp dụng mức thuế suất thông thường trong thời gian chờ kết quả xác minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 190/GSQL-TH1 | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải Quan TP. Hà Nội.
Trả lời công văn số 480/HQHN-GSQL ngày 07/3/2012, 543/HQHN-GSQL và 544/HQHN-GSQL ngày 13/3/2012, 592/HQHN-GSQL và 593/HQHN-GSQL ngày 19/3/2010 của Cục Hải quan TP. Hà Nội trình bày vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D, E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với các C/O mẫu E số tham chiếu E11470ZC16270513 cấp ngày 19/10/2011, E11470ZC16270549 cấp ngày 02/11/2011, E11470ZC16270502 cấp ngày 12/10/2011, E114700d41570007 cấp ngày 28/10/2011:
Các giao dịch có C/O mẫu E dẫn trên thuộc trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, vì vậy đề nghị đơn vị căn cứ quy định tại Điều 23 Phụ lục 2 và điểm 14 (d) Phụ Lục 4 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương, các công văn số 2706/TCHQ-GSQL ngày 07/6/2011 và 5802/TCHQ-GSQL ngày 18/11/2011 để xác định tính hợp lệ của các C/O mẫu E này.
2. Đối với C/O mẫu E số tham chiếu E11470ZC40190090 cấp ngày 20/10/2011 và E11470ZC40190096 cấp ngày 31/10/2011:
Trong trường hợp có nghi vấn, Cục Hải Quan TP. Hà Nội yêu cầu doanh nghiệp bổ sung chứng từ chứng minh mối quan hệ giữa người xuất khẩu trên C/O (Shenzhen Baifencheng Technology Co., Ltd) và nhà cung cấp đồng thời là bên phát hành hóa đơn (Shenzhen Baohing Electric Wire & Cable Manufacture Co., Ltd) để có căn cứ xác định tính hợp lệ của các C/O mẫu E trên theo quy định.
3. Đối với C/O mẫu E nêu tại công văn số 543/HQHN-GSQL: C/O này không hợp lệ do nhiều thông tin trên C/O không phù hợp với thông tin trong bộ hồ sơ hải quan, đặc biệt là khác biệt về thông tin tên tàu tại ô số 3.
4. Về vướng mắc nêu tại công văn số 544/HQHN-GSQL: đề nghị đơn vị căn cứ hướng dẫn tại công văn số 1570/TCHQ-GSQL ngày 30/3/2012 để xử lý. Nếu có C/O đáp ứng hướng dẫn này thì được xem xét chấp nhận, trong trường hợp cần thiết thì có thể tiến hành tham vấn trị giá tính thuế đối với hàng hóa.
5. Về vướng mắc nêu tại công văn số 592/HQHN-GSQL: đề nghị đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 05/01/2009.
Cục Giám sát quản lý về Hải Quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 28/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn xử lý một số vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 2706/TCHQ-GSQL về hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5802/TCHQ-GSQL về hóa đơn thương mại gốc của sản phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1570/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 523/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 190/GSQL-TH1 vướng mắc C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 190/GSQL-TH1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2012
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
