Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí phúc lợi hợp pháp cho nhân viên.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo người lao động
Khoản chi phí đào tạo, nâng cao trình độ và tay nghề cho người lao động được xác định nghĩa vụ thuế TNCN dựa trên tính chất của khóa học:
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc nằm trong kế hoạch đào tạo chung của doanh nghiệp thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả học phí cho các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ được giao, hoặc không phù hợp với kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của đơn vị thì khoản chi này phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng lợi ích khác.
2. Quy định về chi phí vé máy bay cho người lao động nước ngoài
Đối với các khoản chi phí liên quan đến việc di chuyển, đi lại của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép năm (mỗi năm một lần) thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
- Chính sách miễn thuế này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay cho người nhà hoặc thành viên gia đình của người lao động nước ngoài thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản chi phí đi lại khác không thuộc diện nghỉ phép năm (như đi du lịch cá nhân, đi việc riêng) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Nguyên tắc xác định các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả
Công văn tái khẳng định nguyên tắc chung trong việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền:
- Mọi khoản lợi ích khác ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay hoặc chi trả cho người lao động dưới mọi hình thức đều phải tổng hợp vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản trừ, miễn thuế được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về thuế TNCN.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả các khoản thu nhập, lợi ích này cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) hoặc thuế suất toàn phần (đối với cá nhân không cư trú hoặc hợp đồng dưới 3 tháng).
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 mang tính chất hướng dẫn thực thi trực tiếp, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế TNCN hàng năm. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp:
- Xác định chính xác các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho người lao động.
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách phúc lợi, đào tạo và thu hút nhân sự nước ngoài một cách tối ưu và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1827/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3401/CT-TNCN đề ngày 22/01/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội về việc hướng dẫn vướng mắc nghĩa vụ thuế TNCN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về công thức tính thuế.
- Căn cứ điểm 4 Điều 7 Chương II Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
- Căn cứ khoản 1 Điều 14 chương III Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 sửa đổi bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp ông Nguyễn Văn A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nhận được thu nhập không bao gồm thuế TNCN (thu nhập net) tại Văn phòng đại diện Công ty Chevron VietNam LTD tại Hà Nội và nhận được thu nhập không bao gồm thuế TNCN (thu nhập net) tại Công ty X tại nước ngoài thuộc cùng tập đoàn Chevron thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ và được áp dụng chi tiết theo khoản 1 Điều 14 chương III Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 sửa đổi bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính. Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế)
2. Về phân bổ thuế đã nộp tại nước ngoài.
- Căn cứ tiết e.1 khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp ông Nguyễn Văn A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nhận được thu nhập không bao gồm thuế TNCN (thu nhập net) tại Văn phòng đại diện Công ty Chevron VietNam LTD tại Hà Nội và nhận được thu nhập không bao gồm thuế TNCN (thu nhập net) tại Công ty X tại nước ngoài thuộc cùng tập đoàn Chevron tại nước có ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài thu trên phần thu nhập nhận được tại Công ty X. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1523/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1577/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1984/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3141/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1523/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1577/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1984/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3141/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1827/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
