Tổng quan về Công văn 1984/TCT-TNCN năm 2018
Công văn 1984/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 05 năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài.
Nội dung chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền học phí
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản học phí như sau:
- Đối tượng áp dụng: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả hộ.
- Bậc học được áp dụng miễn thuế: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học khác như đại học, cao đẳng, học nghề hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa ngoài chương trình phổ thông không thuộc diện được miễn thuế.
- Hình thức chi trả: Khoản học phí này phải do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục hoặc thanh toán theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp của nhà trường).
- Tính chất của khoản chi: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về bậc học và chứng từ theo quy định.
Điều kiện và chứng từ hợp lệ để không tính vào thu nhập chịu thuế
Để khoản tiền học phí chi trả hộ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài, doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc các thỏa thuận lao động khác phải thể hiện rõ nội dung doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả khoản lợi ích về học phí cho con của người lao động.
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí của cơ sở giáo dục tại Việt Nam xuất cho doanh nghiệp. Trường hợp hóa đơn xuất cho học sinh thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán thực tế kèm theo.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân giữa người lao động và học sinh (như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự nếu là giấy tờ do nước ngoài cấp).
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng khi áp dụng chính sách
Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi và thu hút nguồn lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn cao đến làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ các trường hợp sau để tránh sai sót khi quyết toán thuế:
- Khoản chi học phí cho con của người lao động Việt Nam học tại Việt Nam không được miễn thuế TNCN mà phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động đó.
- Mọi khoản chi vượt quá bậc trung học phổ thông (như học phí đại học, cao học) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài theo quy định chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1984/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Ông Peacock Darryl James
(163 Phan Đăng Lưu - Phường 1 - Quận Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời Ông Peacock Darryl James về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập và số thuế tính trùng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm e2 khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
- Từ năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 được xác định như sau:
| Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 | = | Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | - | Số thuế tính trùng được trừ |
Trong đó
| Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 | = | Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 | x | Thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo Biểu lũy tiến từng phần |
| Số thuế tính trùng được trừ | = | Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất | x | Số tháng tính trùng |
| 12 |
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, nội dung công văn 2031/CT-TNCN ngày 20/3/2018 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh trả lời Ông Peacock Darryl James về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập và số thuế tính trùng là phù hợp với quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Ông Peacock Darryl James biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1841/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
- 4Công văn 919/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến tiền chi trả từ nguồn dịch vụ môi trường rừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1827/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1841/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
- 5Công văn 919/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến tiền chi trả từ nguồn dịch vụ môi trường rừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1984/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1984/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
