Tóm tắt Công văn 1726/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1726/CT-TTHT đưa ra các hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí đi lại, nhà ở của người lao động.
1. Chính sách thuế đối với chi phí mua vé máy bay qua mạng (vé điện tử)
Đối với các khoản chi phí mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có vé máy bay điện tử (e-ticket) ghi rõ tên người đi, hành trình bay, thời gian bay và giá trị vé.
- Có thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp thực hiện chuyến đi để chứng minh việc di chuyển thực tế.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với các hóa đơn, chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân do doanh nghiệp ủy quyền, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân theo quy chế).
- Có quyết định cử đi công tác hoặc văn bản phê duyệt chuyến đi công tác của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
2. Chính sách thuế đối với chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động, các quy định về thuế được áp dụng như sau:
- Về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Khoản chi phí tiền thuê nhà được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp đồng thuê nhà và được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Về thuế Thu nhập cá nhân: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
3. Nguyên tắc áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí phát sinh, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc thanh toán:
- Mọi hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, hoàn thiện hệ thống chứng từ nội bộ bao gồm hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quyết định công tác và các chứng từ thanh toán liên quan. Việc chuẩn bị đầy đủ và đồng bộ các chứng từ này là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế và giải trình trước cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1726/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tara
Địa chỉ : 36 Bùi Thị Xuân, P.Bến Thành, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế : 0303534963
Trả lời văn thư ngày 30/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
+ Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
…”
+ Tại Khoản 2.20, Khoản 2.31 Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“ Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
Các khoản trích trước bao gồm: trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.”
“Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế,...”
Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định thời điểm xác định thuế GTGT:
“Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trình bày có ký hợp đồng thuê giao nhận hàng hóa, thuê kho, thuê văn phòng với Nhà cung cấp dịch vụ; tháng 12/2014 dịch vụ đã hoàn thành nhưng Nhà cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn GTGT cho Công ty, đến tháng 01/2015 Nhà cung cấp dịch vụ mới lập hóa đơn là không đúng quy định. Tuy nhiên, do đây là lỗi của bên cung cấp dịch vụ, do đó nếu khi lập hóa đơn bên bán có ghi rõ dịch vụ hoàn thành tháng 12/2014 và khai điều chỉnh bổ sung hóa đơn này vào kỳ kê khai tháng 12/2014 đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xuất hóa đơn không đúng quy định thì Công ty được tính vào chi phí được trừ năm 2014.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1628/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1772/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1617/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1628/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1772/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1617/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1726/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1726/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
