Giới thiệu về Công văn 1772/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1772/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, đặc biệt tập trung vào việc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các quy định liên quan đến chi phí tiền lương, tiền công của người lao động và chủ sở hữu doanh nghiệp như sau:
- Chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân: Khoản tiền lương, tiền công do chủ doanh nghiệp tư nhân tự chi trả cho chính mình không được coi là chi phí hợp lý và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Quy định này xuất phát từ nguyên tắc chủ doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp tư nhân không phải là hai thực thể pháp lý độc lập hoàn toàn về mặt tài sản.
- Chi phí tiền lương của chủ công ty TNHH một thành viên: Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ, tiền lương, tiền công của chủ công ty (đồng thời là giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật) trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi phí bảo hiểm và phúc lợi đi kèm: Các khoản chi đóng bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện hoặc các khoản phúc lợi khác cho chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) cũng không được khấu trừ thuế TNDN tương ứng với phần tiền lương không được trừ.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan
Bên cạnh thuế TNDN, công văn cũng gián tiếp định hướng về nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chủ doanh nghiệp:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Do khoản tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên không được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp, các khoản thu nhập này thực chất được coi là một phần lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chuyển dịch sang cá nhân.
- Thuế đối với lợi nhuận được chia: Khoản thu nhập mà chủ công ty TNHH một thành viên nhận được sau khi đã nộp thuế TNDN của công ty sẽ không phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn 1772/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên, tránh được các sai sót khi quyết toán thuế:
- Hạch toán kế toán chính xác: Doanh nghiệp cần tách biệt rõ ràng giữa chi phí tiền lương của người lao động thuê ngoài (được trừ) và chi phí tiền lương của chủ doanh nghiệp (không được trừ) để thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế TNDN.
- Tối ưu hóa chi phí hợp lệ: Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế tài chính rõ ràng, đảm bảo các khoản chi cho người lao động khác có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hợp đồng lao động hợp pháp để được bảo toàn quyền lợi khấu trừ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1772/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Văn phòng dự án Công ty Hitachi, LTD., Thầu chính thực hiện
gói thầu số 3 thuộc Dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM
Địa chỉ: 233 Đồng Khởi, Quận 1
Mã số thuế: 0312425463
Trả lời văn thư số HTC-2015-0052 ngày 03/02/2015 của Văn phòng về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Tiết a Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ % để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên doanh thu tính thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng của nhà thầu nước ngoài là 2%.
b) Tại Tiết b Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
- Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%).
. . .”
Căn cứ Điều 17 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế nhà thầu quy định hiệu lực thi hành:
“Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2014, thay thế Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
2. Trường hợp các Hợp đồng, Hợp đồng thầu phụ được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT, thuế TNDN tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại thời điểm ký kết hợp đồng.
. . .”
Trường hợp Văn phòng theo trình bày và tài liệu đính kèm: Ngày 11/6/2013 Công ty Hitachi Nhật Bản (Hitachi) ký hợp đồng với Ban Quản lý đường sắt đô thị TP.HCM đảm nhận công việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm và vận hành thử các hệ thống đường sắt (có bao gồm máy móc thiết bị, đầu máy toa xe, đường ray, linh kiện phụ tùng liên quan) của gói thầu số 3 thuộc Dự án xây dựng Tuyến đường sắt đô thị TP.HCM, đoạn Bến Thành - Suối Tiên, Hitachi đã thành lập Văn phòng điều hành dự án tại TP.HCM, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì Văn phòng phải kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng của gói thầu số 3 (nếu là hợp đồng cung cấp lắp đặt máy móc thiết bị và bảo dưỡng đi kèm công trình xây dựng). Nếu chỉ là hoạt động cung cấp lắp đặt và bảo dưỡng máy móc thiết bị thì áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu đối với từng hoạt động kinh doanh nếu tách riêng được từng doanh thu cung cấp trên hợp đồng.
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1726/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1789/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1617/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7007/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đồng tiền khai, nộp thuế cho các sản phẩm dầu khí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1726/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1789/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1617/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7007/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với đồng tiền khai, nộp thuế cho các sản phẩm dầu khí do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1772/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1772/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
