Tóm tắt Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Công văn 2244/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý, giảm thiểu rủi ro sai sót cho doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản chi cho người lao động.
- Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hướng dẫn cụ thể về một số khoản chi phí được trừ
Công văn tập trung làm rõ cách xử lý đối với các khoản chi phí phát sinh phổ biến trong doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của công ty.
- Chi phí công tác phí, đi lại và lưu trú: Các khoản chi phí vé máy bay, tiền thuê phòng nghỉ, phí đi lại cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và quyết định cử đi công tác của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp doanh nghiệp khoán chi thì thực hiện theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài: Đối với các khoản chi như tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học phổ thông, tiền nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động nước ngoài, nếu các khoản này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên hoặc thuộc các trường hợp sau sẽ không được trừ:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn bị khống, hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn.
- Các khoản chi thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi vượt định mức quy định hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi vượt quá mức trần theo quy định của Bộ Tài chính trong từng thời kỳ.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng hệ thống quy chế nội bộ rõ ràng, bao gồm Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế lương thưởng để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các khoản chi thực tế tại đơn vị.
- Kiểm tra chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ đầu vào trước khi hạch toán kế toán.
- Ưu tiên thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2244/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kiến Vương
Đ/chỉ : Lô 22, Đường số 7, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế: 0304355389
Trả lời văn bản số 08.15/CV-KV ngày 13/02/2015 của Công ty về Chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
- Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Trường hợp Công ty trình bày có mua một số tài liệu, tạp chí chuyên nghành được phát hành từ nước ngoài thông qua các nhà mạng, nhà quảng cáo quốc tế tại nước ngoài thì khi thanh toán tiền bằng thẻ tín dụng cho các nhà cung cấp nước ngoài Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính để nộp vào ngân sách nhà nước. Căn cứ vào chứng từ chi tiền, chứng từ khấu trừ thuế nhà thầu Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1726/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1789/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2309/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2631/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1501/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Luật hợp tác xã 2012
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1726/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1789/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2309/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2631/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1501/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2244/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2244/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
