Giới thiệu về Công văn 1537/CT-TTHT năm 2016
Công văn 1537/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử theo đúng quy định của pháp luật thuế và kế toán.
Các nội dung cốt lõi về quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử
1. Điều kiện đối với tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử
Để được phép khởi tạo hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhân sự sau:
- Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện khai thuế điện tử với cơ quan thuế, hoặc có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử.
- Có đội ngũ nhân sự đủ trình độ, khả năng tương thích với công nghệ để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
- Có chữ ký điện tử (chữ ký số) hợp pháp theo quy định của pháp luật để ký trên hóa đơn điện tử được lập.
- Có quy trình sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống nhằm đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin hóa đơn trong suốt quá trình sử dụng.
2. Thủ tục thông báo phát hành hóa đơn điện tử
Trước khi chính thức áp dụng hóa đơn điện tử vào hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải hoàn thành thủ tục thông báo phát hành với cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
- Doanh nghiệp phải lập Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử và Hóa đơn mẫu để gửi đến cơ quan thuế.
- Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử phải nêu rõ hệ thống thiết bị, bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung cấp dịch vụ giải pháp công nghệ thông tin; quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn.
- Thông báo phát hành hóa đơn điện tử phải được gửi đến cơ quan thuế bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử qua cổng thông tin của cơ quan thuế trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử tối thiểu theo thời hạn quy định.
- Hóa đơn mẫu phải thể hiện đúng, đủ các chỉ tiêu bắt buộc của hóa đơn điện tử và có chữ ký số mẫu của người bán.
3. Nguyên tắc lập và gửi hóa đơn điện tử cho khách hàng
Quá trình lập và giao nhận hóa đơn điện tử giữa người bán và người mua phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nghiêm ngặt:
- Hóa đơn điện tử phải được lập đúng thời điểm phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử trên phần mềm, ký số vào hóa đơn và gửi cho người mua qua các phương thức điện tử được hai bên thỏa thuận (như email, hệ thống truyền nhận dữ liệu trực tiếp, hoặc tra cứu trên website của người bán).
- Nội dung trên hóa đơn điện tử phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin, không bị thay đổi hoặc sửa xóa kể từ khi được khởi tạo và ký số.
4. Quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy nhằm phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hoặc lưu trữ chứng từ kế toán:
- Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Trên hóa đơn giấy chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi: "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
- Hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có dấu của người bán (nếu chuyển đổi để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông).
- Mỗi hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi sang hóa đơn giấy một lần duy nhất để phục vụ mục đích chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông.
5. Lưu trữ và bảo quản dữ liệu hóa đơn điện tử
Công tác lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử đóng vai trò quyết định trong việc thanh tra, kiểm tra thuế sau này:
- Hóa đơn điện tử phải được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử và phải đảm bảo khả năng truy cập, kết xuất, in ra giấy khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hệ thống lưu trữ phải có các biện pháp bảo mật, sao lưu định kỳ để tránh nguy cơ mất mát, hư hỏng hoặc bị can thiệp trái phép vào dữ liệu hóa đơn.
- Thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán (thông thường là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính).
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1537/CT-TTHT năm 2016 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong giai đoạn đầu tiếp cận và triển khai hóa đơn điện tử. Việc tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn, giảm thiểu chi phí in ấn, lưu trữ, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn, chứng từ trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1537/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cho thuê tài chính quốc tế Chailease
Địa chỉ: Tầng 28 Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 00304738328
Trả lời văn bản số ACC29012016 ngày 29/01/2016 của Công ty về hóa đơn điện tử; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Khoản 3 Điều 3 quy định về hóa đơn điện tử:
“Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết”
+ Tại Điều 6 quy định về nội dung của hóa đơn điện tử;
+ Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về gửi hóa đơn điện tử:
“Gửi hóa đơn điện tử là việc truyền dữ liệu của hóa đơn từ người bán hàng hóa, dịch vụ đến người mua hàng hóa, dịch vụ.
Các hình thức gửi hóa đơn điện tử:
- Gửi trực tiếp: Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử) thực hiện lập hóa đơn điện tử tại hệ thống phần mềm lập hóa đơn điện tử của người bán, ký điện tử trên hóa đơn và truyền trực tiếp đến hệ thống của người mua theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên. Trường hợp người mua hàng hóa, dịch vụ là đơn vị kế toán thì người mua ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và truyền hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử cả hai bên cho người bán theo cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử đã thỏa thuận giữa hai bên.
- Gửi thông qua tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử:
Người bán hàng hóa, dịch vụ (tổ chức khởi tạo hóa đơn) truy cập vào chương trình hệ thống lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để khởi tạo, lập hóa đơn điện tử bằng chương trình lập hóa đơn điện tử của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử hoặc người bán hàng hóa, dịch vụ đưa dữ liệu hóa đơn điện tử đã được tạo từ hệ thống nội bộ của người bán vào hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để gửi cho người mua hóa đơn điện tử đã có chữ ký điện tử của người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Trường hợp người mua là đơn vị kế toán, khi nhận được hóa đơn điện tử có chữ ký điện tử của người bán, người mua thực hiện ký điện tử trên hóa đơn điện tử nhận được và gửi cho người bán hóa đơn điện tử có đủ chữ ký điện tử của người mua và người bán thông qua hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.”
+ Tại Điều 9 quy định về xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập:
“1. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế, nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thỏa thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới theo quy định tại Thông tư này để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số..., ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
+ Tại Điều 12 quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
“Chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
Trường hợp Công ty đang sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng nếu hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 3 và Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì các khách hàng của Công ty có thể sử dụng hóa đơn này để kê khai thuế.
Trường hợp Công ty chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để đảm bảo tính pháp lý của hàng hóa khi lưu thông đề nghị Công ty thực hiện đúng quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Về việc xử lý hóa đơn đã lập Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC và hai bên có thể lập biên bản bằng giấy.
Về việc gửi hóa đơn điện tử cho người mua Công ty có thể truyền toàn bộ hóa đơn điện tử lên Website của Công ty để khách hàng truy cập và tải về theo thỏa thuận của 2 bên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 3604/QĐ-CT năm 2015 về lựa chọn doanh nghiệp thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 5969/QĐ-CT năm 2015 về lựa chọn thay thế, bổ sung doanh nghiệp thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9598/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9773/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2663/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5703/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Kế toán 2003
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 3604/QĐ-CT năm 2015 về lựa chọn doanh nghiệp thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 5969/QĐ-CT năm 2015 về lựa chọn thay thế, bổ sung doanh nghiệp thực hiện thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9598/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9773/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2663/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5703/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1537/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1537/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
