Giới thiệu chung về Công văn 147/GSQL-TH
Công văn 147/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là mẫu C/O áp dụng cho hàng hóa hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 147/GSQL-TH
Văn bản tập trung xử lý các nhóm vướng mắc điển hình liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu E, cụ thể như sau:
1. Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Điều kiện chấp nhận: Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên Hiệp định ACFTA), C/O mẫu E vẫn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật.
- Cách thức thể hiện trên C/O: Trị giá hóa đơn và tên, nước của công ty phát hành hóa đơn phải được khai báo rõ ràng tại Ô số 7 (Description of Goods). Đồng thời, người xuất khẩu phải tích chọn vào Ô số 13 tại mục "Third Party Invoicing".
- Sự phù hợp về thông tin: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được ghi nhận chính xác tại Ô số 10 trên C/O mẫu E.
2. Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
- Nguyên tắc chung: Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương không được bác bỏ C/O mẫu E một cách tùy tiện đối với các lỗi khác biệt nhỏ, không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Các trường hợp khác biệt nhỏ được chấp nhận: Sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, kích thước, quy cách đóng gói giữa khai báo trên C/O mẫu E và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác (như Vận đơn - Bill of Lading, Phiếu đóng gói - Packing List) vẫn được chấp nhận nếu hàng hóa thực tế nhập khẩu phù hợp với mô tả.
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi sai sót nhỏ về mặt câu chữ, lỗi đánh máy không làm thay đổi thông tin cốt lõi về xuất xứ, mã HS hoặc số lượng hàng hóa thì không bị coi là lý do để từ chối C/O.
3. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
- Đối chiếu cơ sở dữ liệu: Công chức hải quan khi kiểm tra C/O mẫu E phải đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O (như Hải quan Trung Quốc hoặc Ủy ban Xúc tiến Thương mại Quốc tế Trung Quốc - CCPIT) với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu điện tử.
- Xử lý khi có nghi ngờ: Trong trường hợp phát hiện có sự khác biệt hoặc nghi ngờ về tính chân thật của chữ ký, con dấu, cơ quan Hải quan không bác bỏ ngay mà thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh (verification) tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu theo đúng quy định của Hiệp định ACFTA. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất MFN hoặc bảo lãnh thuế.
4. Thống nhất quy trình thực hiện tại các Chi cục Hải quan địa phương
- Tránh gây khó khăn cho doanh nghiệp: Cục Giám sát quản lý yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc thực hiện đúng hướng dẫn, tránh việc mỗi nơi áp dụng một kiểu hoặc tự ý yêu cầu doanh nghiệp giải trình các nội dung không có trong quy định.
- Báo cáo kịp thời: Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp các vướng mắc mới phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết để báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý) để có hướng xử lý kịp thời, đồng bộ.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 147/GSQL-TH là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong thông quan hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc có sử dụng C/O mẫu E. Việc làm rõ các quy định về hóa đơn bên thứ ba và cách xử lý khác biệt nhỏ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị bác C/O, từ đó tối ưu hóa chi phí thuế và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, thúc đẩy hoạt động giao thương song phương phát triển lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Trả lời công văn số 448/HQLS-GSQL ngày 13/03/2012 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn trình bày vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 10 Phụ lục 2 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương thì ngoài việc đóng dấu, người có thẩm quyền ký C/O phải ký xác nhận tại phần nội dung sửa đổi trên C/O đó.
Đối với C/O mẫu E số tham chiếu E11470ZW22870092 cấp ngày 25/10/2011, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản yêu cầu xác minh việc sửa đổi thông tin trên C/O với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc và thông báo khi có kết quả.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 440/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 105/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 417/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Công văn 147/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan
- Số hiệu: 147/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2012
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra