Giới thiệu về Công văn 1423/TCT-TNCN năm 2014
Công văn 1423/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về công tác khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn khấu trừ thuế đối với các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, đồng thời quy định rõ điều kiện áp dụng bản cam kết thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1423/TCT-TNCN đưa ra các nguyên tắc và điều kiện cụ thể nhằm đảm bảo việc thu thuế đúng đối tượng, tránh gây khó khăn cho người lao động có thu nhập thấp:
- Quy định về tỷ lệ khấu trừ 10%: Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Điều kiện làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên, nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Yêu cầu bắt buộc về mã số thuế: Cá nhân làm cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế bắt buộc phải là người đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết. Những trường hợp chưa có mã số thuế cá nhân sẽ không được áp dụng hình thức cam kết này và phải bị khấu trừ 10% tại nguồn.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Căn cứ vào bản cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức chi trả không thực hiện khấu trừ thuế 10% tại thời điểm chi trả. Tuy nhiên, khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân này vào bảng kê hồ sơ quyết toán thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm pháp lý của cá nhân cam kết: Cá nhân làm cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung đã cam kết. Nếu cơ quan thuế phát hiện có sự gian lận hoặc khai báo không đúng thực tế để trốn thuế, cá nhân sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1423/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng lao động thời vụ, lao động vãng lai hoặc cộng tác viên ngắn hạn. Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động có thu nhập chưa đến ngưỡng chịu thuế, đồng thời nâng cao ý thức tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế đối với số liệu kê khai của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1423/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kwong Lung Meko
(Lô 28, Khu công nghiệp Trà Nóc 1, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ)
Trả lời công văn số 20/KLMK14 của Công ty TNHH Kwong Lung Meko ngày 08 tháng 4 năm 2014 vướng mắc về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng có tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập. Trường hợp những cá nhân này đã đăng ký thuế và có mã số thuế, chỉ có duy nhất thu nhập, nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu số 23/CK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa thực hiện khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Kwong Lung Meko được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3900/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5716/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3996/TCT-TNCN năm 2013 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản vào tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân của ông Uetake Norihiro do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1572/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3500/TCT-TNCN năm 2014 về hướng dẫn việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3628/TCT-TNCN năm 2014 khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của Ông Victor Vũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 9413/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 208/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 4759/TCT-TNCN năm 2014 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 407/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tổng hợp dữ liệu quyết toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3557/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn 3900/TCT-TNCN về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5716/CT-TTHT năm 2013 kê khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3996/TCT-TNCN năm 2013 khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản vào tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1348/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân của ông Uetake Norihiro do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1572/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2465/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3500/TCT-TNCN năm 2014 về hướng dẫn việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi trả cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3628/TCT-TNCN năm 2014 khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của Ông Victor Vũ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 9413/CT-TTHT năm 2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 208/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 4759/TCT-TNCN năm 2014 về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 407/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tổng hợp dữ liệu quyết toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3557/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định chi phí được trừ và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1423/TCT-TNCN năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1423/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra