Công văn 141/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), trọng tâm là việc triển khai thực hiện giảm thuế GTGT theo các nghị định của Chính phủ trong năm 2024. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng giảm thuế GTGTCông văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ về chương trình hỗ trợ phục hồi kinh tế:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định số 94/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 110/2023/QH15 của Quốc hội.
- Chính sách giảm thuế GTGT từ mức 10% xuống còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm ngành đặc thù.
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết nguyên tắc phân loại và áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các cơ sở kinh doanh:
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế: Việc giảm thuế GTGT không áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP. Các nhóm này bao gồm: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Trách nhiệm tự phân loại của doanh nghiệp: Cơ sở kinh doanh phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm, danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế sản xuất, kinh doanh để đối chiếu với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và các phụ lục kèm theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP nhằm tự xác định mức thuế suất áp dụng phù hợp.
- Tính đồng bộ trong các khâu: Thuế suất thuế GTGT 8% được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, cho đến tiêu dùng thương mại đối với các mặt hàng thuộc diện được giảm thuế.
Để đảm bảo việc hạch toán và kê khai thuế được thực hiện chính xác, tránh sai sót pháp lý, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình lập hóa đơn như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%"; ghi nhận rõ ràng tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm thuế theo quy định.
- Xử lý sai sót khi lập hóa đơn: Trường hợp doanh nghiệp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất chưa giảm (10%), người bán và người mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Sau đó, người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua để làm cơ sở kê khai điều chỉnh thuế.
Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế nhằm đảm bảo chính sách ưu đãi được thực thi nghiêm túc:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách giảm thuế GTGT trên địa bàn, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định gây thất thu ngân sách.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng mức thuế suất GTGT theo đúng quy định của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời công văn số 3917/CTQNG-TTKT3 ngày 10/08/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định về chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội và các Phụ lục về Danh mục hàng hóa hàng hóa, dịch vụ không được giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ;
Ngày 23/3/2022, Bộ Tài chính có công văn số 2688/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn về thuế GTGT tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Tại điểm 1 công văn số 2688/BTC-TCT hướng dẫn:
“Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP thì Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định loại trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể không được giảm thuế và được chi tiết tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Các Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất, kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để thực hiện theo đúng quy định.”
Do Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi không cung cấp thông tin về sản phẩm mút xốp (đặc điểm, công dụng ...) nên đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi nghiên cứu quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và điểm 1 công văn số 2688/BTC-TCT để xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế. Trường hợp xác định thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 119/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 122/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 4Công văn 235/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 249/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 2Công văn 2688/BTC-TCT năm 2022 về thuế giá trị gia tăng tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 119/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 122/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 235/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 249/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 141/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 141/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
