Tổng quan về Công văn 119/TCT-CS năm 2024
Công văn 119/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc thực hiện chính sách giảm thuế GTGT theo các nghị định của Chính phủ (điển hình là Nghị định số 94/2023/NĐ-CP áp dụng cho nửa đầu năm 2024). Đây là cơ sở pháp lý giúp các bên liên quan xác định đúng đối tượng được giảm thuế, phương pháp lập hóa đơn và kê khai thuế theo đúng quy định hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 119/TCT-CS năm 2024
- Nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT
- Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể được quy định tại các danh mục loại trừ.
- Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và kinh doanh thương mại.
- Để xác định chính xác mặt hàng có được giảm thuế hay không, doanh nghiệp phải thực hiện tra cứu mã ngành sản phẩm và danh mục hàng hóa thực tế đối chiếu với các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định hướng dẫn giảm thuế của Chính phủ.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT
- Nhóm sản phẩm công nghệ thông tin, viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản.
- Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Các mặt hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật Thuế GTGT thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của chính sách giảm thuế này.
- Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi rõ "8%"; ghi nhận rõ ràng tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú rõ trên hóa đơn về việc đã giảm thuế theo nghị quyết của Quốc hội.
- Quy định về lập hóa đơn riêng: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát. Trường hợp không lập hóa đơn riêng, doanh nghiệp phải thể hiện rõ ràng mức thuế suất của từng mặt hàng trên cùng một hóa đơn.
- Trách nhiệm thực thi của người nộp thuế và cơ quan quản lý
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng thuế suất 8% đối với các mặt hàng do đơn vị mình cung cấp.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo chính sách ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng, tránh việc trục lợi chính sách hoặc gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 119/TCT-CS năm 2024 đóng vai trò tháo gỡ các nút thắt kỹ thuật trong quá trình phân loại hàng hóa thực tế của doanh nghiệp. Việc hướng dẫn chi tiết giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho người nộp thuế trong khâu xuất hóa đơn và kê khai, đồng thời tạo sự đồng bộ, nhất quán trong công tác quản lý thuế của cơ quan nhà nước trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 119/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 0711/HH/2023/CVT ngày 07/11/2023 của Công ty TNHH Hào Hưng và Báo cáo số 145/BC-CTTPHCM ngày 25/12/2023 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế GTGT của Công ty TNHH Hào Hưng theo công văn số 5436/TCT-CS ngày 04/12/2023 của Tổng cục Thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tại Điều 16 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về quyền của người nộp thuế;
Căn cứ tại Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết thống nhất vướng mắc của Công ty TNHH Hào Hưng theo đúng quy định và theo thẩm quyền.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TNHH Hào Hưng được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 16/TCT-KK năm 2024 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 15/TCT-KK năm 2024 khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 27/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 141/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 249/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Công văn 16/TCT-KK năm 2024 kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 15/TCT-KK năm 2024 khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 27/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 141/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 249/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 119/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 119/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
