Giới thiệu về Công văn 235/TCT-CS năm 2024
Công văn 235/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt là các dự án được thực hiện tại địa bàn khác tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
1. Quy định về kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh
Theo hướng dẫn tại Công văn 235/TCT-CS, việc kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế thì người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Người nộp thuế thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính.
- Trường hợp sau khi bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
2. Phân cấp quản lý và kê khai thuế đối với chi nhánh trực tiếp quản lý dự án
Công văn làm rõ trách nhiệm kê khai thuế trong trường hợp chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp quản lý dự án đầu tư:
- Nếu chi nhánh tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với trụ sở chính trực tiếp quản lý dự án đầu tư, có con dấu riêng, mở tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, trực tiếp lưu giữ sổ sách kế toán và chứng từ kế toán thì chi nhánh được thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT riêng biệt.
- Hồ sơ khai thuế và hoàn thuế GTGT trong trường hợp này sẽ được nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh đó.
- Trường hợp chi nhánh không đáp ứng đủ các điều kiện về con dấu, tài khoản ngân hàng hoặc sổ sách kế toán độc lập thì việc kê khai, bù trừ và hoàn thuế phải được thực hiện tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Để được giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư, doanh nghiệp và dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Dự án đầu tư phải là dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật về đầu tư và đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cơ sở kinh doanh phải áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Dự án đầu tư không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế (ví dụ: dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh).
4. Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn 235/TCT-CS nhấn mạnh vai trò giám sát và thực thi của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT và các tài liệu, chứng từ kèm theo.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế. Đồng thời, cơ quan thuế phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 235/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 369/2021/NPM-CV của Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ) sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ Điều 4, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về căn cứ tính thuế tài nguyên và sản lượng tài nguyên tính thuế.
- Căn cứ Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về sản lượng tài nguyên tính thuế.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo là doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, các thành phẩm đã được Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận là sản phẩm công nghiệp và sản phẩm khác, Công ty căn cứ vào quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, công nghệ chế biến để xác định thuế tài nguyên dựa trên sản phẩm công nghiệp sản xuất ra và phí bảo vệ môi trường dựa trên số lượng khoáng sản thành phẩm thì chưa có cơ sở xác định thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường ở công đoạn khai thác. Việc hạch toán thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán; việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính và Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 41/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 3Công văn 141/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 371/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 575/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 8Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 41/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 132/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 11Công văn 141/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 371/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 575/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 235/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 235/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
