Giới thiệu chung về Công văn 1363/TCHQ-TXNK
Công văn 1363/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định trị giá hải quan đối với chi phí bốc dỡ, xếp hàng (thường bao gồm cả phí THC - Terminal Handling Charge) của hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật hải quan tại các cục hải quan địa phương, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc tính thuế xuất nhập khẩu và hạn chế các tranh chấp pháp lý giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
Quy định về việc tính chi phí bốc dỡ, xếp hàng vào trị giá hải quan
Theo hướng dẫn tại Công văn 1363/TCHQ-TXNK, căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan (đặc biệt là Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC), việc xác định chi phí bốc dỡ có được cộng vào trị giá tính thuế hay không được phân định rõ ràng dựa trên địa điểm phát sinh chi phí:
- Trường hợp phải cộng vào trị giá hải quan: Các khoản chi phí bốc, dỡ, xếp hàng hóa liên quan trực tiếp đến việc vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Nếu các chi phí này chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán (ví dụ như trong điều kiện giao hàng nhóm E, F hoặc C mà chưa bao gồm phí bốc dỡ tại cảng đi hoặc cảng chuyển tải), thì người khai hải quan bắt buộc phải thực hiện khai báo và cộng các khoản chi phí này vào trị giá tính thuế.
- Trường hợp không phải cộng vào trị giá hải quan: Các chi phí bốc dỡ, xếp hàng phát sinh sau khi hàng hóa đã đến cửa khẩu nhập đầu tiên (như chi phí dỡ hàng từ trên phương tiện vận tải xuống kho bãi tại cảng nhập khẩu Việt Nam) sẽ không phải cộng vào trị giá hải quan. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là các chi phí này phải được tách biệt rõ ràng với giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán và có chứng từ khách quan, định lượng được để chứng minh.
Hướng dẫn kiểm tra và xác định trị giá hải quan của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo việc thực thi quy định được nhất quán và chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung vào các nội dung sau:
- Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan: Công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra kỹ lưỡng hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải (vận đơn đường biển, vận đơn đường hàng không) và các chứng từ liên quan đến chi phí vận chuyển, bốc dỡ để xác định rõ các khoản phí THC hoặc phí bốc dỡ khác đã được người bán bao gồm trong giá mua hay chưa.
- Xác định nghĩa vụ của người khai hải quan: Người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo liên quan đến chi phí bốc dỡ, xếp hàng.
- Xử lý trường hợp không tách biệt được chi phí: Trong trường hợp chi phí bốc dỡ, xếp hàng tại cửa khẩu nhập đầu tiên không được tách biệt rõ ràng khỏi các chi phí phát sinh sau khi đến cửa khẩu nhập đầu tiên trên các chứng từ thương mại, toàn bộ khoản chi phí này sẽ phải tính vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu để tính thuế.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 1363/TCHQ-TXNK
Việc ban hành Công văn 1363/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan Hải quan: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để công chức hải quan thực hiện kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá hải quan một cách thống nhất, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu đối với các khoản phí dịch vụ cảng biển (THC, phí nâng hạ container, phí bốc dỡ).
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, yêu cầu các hãng tàu hoặc đơn vị vận chuyển tách biệt rõ ràng các khoản phí trên hóa đơn để tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính do khai báo sai trị giá.
- Đối với công tác quản lý thuế: Góp phần tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách đối với các khoản phí vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa nhập khẩu phát sinh trong chuỗi cung ứng quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1363/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan Quảng Ninh.
Trả lời công văn số 326/HQQN-TXNK ngày 01/03/2012 của Cục Hải quan Quảng Ninh về việc xác định chi phí bốc, dỡ, xếp hàng (THC) trong trị giá tính thuế. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với các doanh nghiệp ngừng hoạt động, nghỉ kinh doanh; các doanh nghiệp đã giải thể trước khi ấn định thuế theo xác nhận của Chi cục thuế quản lý trực tiếp:
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế; Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006; Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn thực hiện thì Người nộp thuế bị cơ quan Hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý thuế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo đó, nếu doanh nghiệp đã giải thể mà có nợ thuế thì việc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Theo các quy định nêu trên thì Cục Hải quan Quảng Ninh có trách nhiệm trong việc theo dõi các doanh nghiệp trên địa bàn khi các doanh nghiệp này ngừng hoạt động, giải thể, phá sản… để phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các biện pháp cần thiết để thu số tiền thuế ấn định theo quy định. Trường hợp có vướng mắc trong việc thu đòi nợ thuế, đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh gửi hồ sơ và đề xuất hướng dẫn xử lý về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn.
2. Đối với doanh nghiệp đã có văn bản khẳng định không phát sinh chi phí THC, chi phí THC đã được khai báo và tính vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu thì Cục Hải quan Quảng Ninh căn cứ vào hồ sơ lô hàng thực tế nhập khẩu để kiểm tra việc kê khai và nộp thuế cho phần chi phí THC trong trị giá tính thuế đúng quy định.
3. Về việc kê khai nộp thuế đối với phí THC trong trường hợp có hóa đơn, chứng từ và trường hợp không còn lưu các hóa đơn, chứng từ, thực hiện như đề xuất của Cục Hải quan Quảng Ninh tại công văn số 326/HQQN-TXNK ngày 01/03/2012.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan Quảng Ninh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Nghị định 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp
- 4Luật quản lý thuế 2006
- 5Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 6Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7Công văn 6330/TCHQ-TXNK về thu thuế bổ sung phí THC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1291/TCT-CS năm 2013 về việc ghi nhận chi phí hợp lý đối với thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu của chi phí bốc, xếp, dỡ hàng (THC) do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1363/TCHQ-TXNK về chi phí bốc dỡ, xếp hàng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1363/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
