Tóm tắt Công văn 1254/TCT-KK về cấp mã số thuế đối với địa điểm kinh doanh
Công văn 1254/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc cấp và quản lý mã số thuế đối với địa điểm kinh doanh. Văn bản căn cứ trên các quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế.
1. Nguyên tắc cấp mã số thuế đối với địa điểm kinh doanh
- Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế được cấp mã số thuế 13 số (mã số thuế đơn vị trực thuộc) để phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh.
- Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh được cấp tự động thông qua hệ thống liên thông giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan Thuế khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.
- Đối với các địa điểm kinh doanh đã hoạt động trước thời điểm quy định mới có hiệu lực mà chưa được cấp mã số thuế 13 số, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để được chuẩn hóa dữ liệu và cấp mã số thuế theo quy định.
2. Quy định về kê khai và nộp thuế đối với địa điểm kinh doanh
- Trường hợp địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp các loại thuế (bao gồm cả lệ phí môn bài) tập trung tại trụ sở chính. Cơ quan thuế quản lý trụ sở chính có trách nhiệm thu và quản lý các khoản thuế này.
- Trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính: Địa điểm kinh doanh phải thực hiện khai thuế, nộp lệ phí môn bài và các khoản thuế phát sinh khác (nếu có) trực tiếp với cơ quan thuế quản lý nơi đặt địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số được sử dụng làm căn cứ để lập tờ khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại địa bàn nơi có địa điểm kinh doanh.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm kê khai thông tin đăng ký hoạt động của địa điểm kinh doanh đầy đủ, chính xác. Sử dụng đúng mã số thuế 13 số được cấp trong các giao dịch thuế, hóa đơn chứng từ và tờ khai thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh đó.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường rà soát, cập nhật trạng thái hoạt động của các địa điểm kinh doanh trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS). Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ khai, nộp thuế theo phân cấp quản lý nguồn thu, tránh tình trạng thất thu thuế hoặc trùng lặp trong kê khai.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt nhanh các quy định cốt lõi của Công văn 1254/TCT-KK để áp dụng chính xác vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1254/TCT-KK | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 200/CT-KK-KTT ngày 24/02/2012 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc cấp mã số thuế đối với địa điểm kinh doanh, tiếp theo công văn số 27/TCT-KK ngày 4/1/2012, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 18/10/2010 của Chính phủ:
+ Điểm b, c, Khoản 1, Điều 10 hướng dẫn về khai thuế GTGT:
“b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng…
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”
+ Điểm b, c, Khoản 1 Điều 11 hướng dẫn về kê khai thuế thu nhập dpanh nghiệp:
“b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”
+ Khoản 1, Điều 15 hướng dẫn về kê khai thuế môn bài:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.”
- Điểm b, Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn lập một số chỉ tiêu trên hóa đơn:
“Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.”
- Công văn số 27/TCT-KK ngày 4/1/2012 của Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc cấp mã số đối với địa điểm kinh doanh.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp kiểm tra thực tế việc đăng ký kinh doanh và kê khai nộp thuế của Công ty xăng dầu Đồng Tháp, Công ty cổ phần nhiên liệu Đồng Tháp và các cửa hàng (trạm) xăng dầu trực thuộc hai Công ty này để áp dụng việc cấp mã số doanh nghiệp cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc về cấp mã tại Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại công văn số 27/TCT-KK ngày 4/1/2012 của Tổng cục Thuế, cụ thể: Các cửa hàng (trạm) xăng dầu trực thuộc Công ty xăng dầu Đồng Tháp, Công ty cổ phần nhiên liệu Đồng Tháp nếu có phát sinh hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thuộc đối tượng được cấp mã số 13 số. Trường hợp các cửa hàng (trạm) xăng dầu trực thuộc không thuộc đối tượng được cấp mã số 13 số thì khi bán hàng, cửa hàng (trạm) xăng dầu trực thuộc sử dụng hóa đơn của Công ty, ghi tên, mã số thuế của người bán là tên, mã số thuế của Công ty giao cho khách hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1858/TCT-KK năm 2013 cấp mã số thuế 13 số đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 474/GSQL-TH năm 2014 hướng dẫn thủ tục cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1060/TCT-KK năm 2015 về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4082/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số địa điểm kinh doanh cho Phòng giao dịch thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3172/TCT-KK năm 2018 tham gia ý kiến về mã số địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1269/TCT-KK năm 2022 về xử lý mã số thuế đã cấp cho địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo công văn 3200/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 27/TCT-KK về cấp mã số đối với địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1858/TCT-KK năm 2013 cấp mã số thuế 13 số đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 474/GSQL-TH năm 2014 hướng dẫn thủ tục cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1060/TCT-KK năm 2015 về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4082/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số địa điểm kinh doanh cho Phòng giao dịch thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3172/TCT-KK năm 2018 tham gia ý kiến về mã số địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1269/TCT-KK năm 2022 về xử lý mã số thuế đã cấp cho địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo công văn 3200/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1254/TCT-KK về cấp mã số thuế đối với địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1254/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
