Tóm tắt Công văn 27/TCT-KK về cấp mã số đối với địa điểm kinh doanh
Công văn 27/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất việc cấp mã số đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu trên phạm vi cả nước.
- Nguyên tắc cấp mã số đối với địa điểm kinh doanh
- Mã số địa điểm kinh doanh là dãy số gồm 5 chữ số từ 00001 đến 99999 được cấp tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phối hợp với Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Mã số này không phải là mã số thuế độc lập của doanh nghiệp mà là mã số định danh gắn liền với mã số thuế của đơn vị chủ quản (doanh nghiệp hoặc chi nhánh) để quản lý các hoạt động phát sinh tại địa điểm đó.
- Mỗi địa điểm kinh doanh chỉ được cấp một mã số duy nhất và không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động cho đến khi chấm dứt hiệu lực.
- Quy trình phối hợp cấp mã số giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh
- Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh, cơ quan Đăng ký kinh doanh tiếp nhận và truyền thông tin yêu cầu cấp mã số sang hệ thống của cơ quan Thuế qua mạng điện tử.
- Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu, tạo mã số địa điểm kinh doanh và phản hồi ngay lập tức cho cơ quan Đăng ký kinh doanh.
- Mã số này được ghi nhận trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, giúp tối giản hóa thủ tục hành chính.
- Quy định về kê khai và nộp thuế đối với địa điểm kinh doanh
- Về lệ phí môn bài: Địa điểm kinh doanh có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài. Nếu địa điểm kinh doanh ở cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với trụ sở chính thì đơn vị chủ quản thực hiện khai và nộp lệ phí môn bài. Nếu địa điểm kinh doanh ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì địa điểm kinh doanh hoặc đơn vị chủ quản phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt địa điểm kinh doanh.
- Về thuế giá trị gia tăng và các sắc thuế khác: Việc kê khai, quyết toán thuế chủ yếu được thực hiện tập trung tại trụ sở chính hoặc chi nhánh quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp địa điểm kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng trực tiếp và được phân cấp theo dõi hạch toán riêng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các địa điểm kinh doanh đã thành lập trước đây
- Đối với các địa điểm kinh doanh đã được cấp mã số thuế 13 chữ số trước thời điểm quy định mới có hiệu lực, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện rà soát, chuẩn hóa dữ liệu để chuyển đổi sang mã số địa điểm kinh doanh mới (mã 5 chữ số).
- Quá trình chuyển đổi được thực hiện tự động trên hệ thống công nghệ thông tin, hạn chế tối đa việc gây phiền hà hoặc làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1344/CT-TTHT ngày 03/11/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn về việc cấp mã số cho địa điểm kinh doanh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 3, Điều 37 Luật doanh nghiệp quy định: "Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được tổ chức thực hiện. Địa điểm kinh doanh có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính."
- Điểm 5, Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh quy định: "Mã số đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp."
- Điểm 1, Điều 4 Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 4/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:
"1. Mã số doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn sau:
a) Mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
b) Cấu trúc mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Việc tạo mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP."
- Điểm 3.2 và Điểm 3.3.c, Phần I Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế quy định:
"3.2. Mã số thuế được cấu trúc là một dãy số được chia thành các nhóm như sau:
N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13
Trong đó:
Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh.
Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được đánh theo số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
Mười số từ N1 đến N10 được cấp cho người nộp thuế độc lập và đơn vị chính.
Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 được đánh theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của người nộp thuế độc lập và đơn vị chính."
"c/ Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế …"
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty xăng dầu Đồng Tháp và Công ty cổ phần nhiên liệu Đồng Tháp đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh là cửa hàng (trạm) xăng dầu trực thuộc, các cửa hàng xăng dầu thực hiện kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thuộc đối tượng được cấp mã số 13 số. Trong trường hợp này, nếu các địa điểm kinh doanh đã được cấp mã số 5 chữ số, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn đơn vị làm thủ tục đóng mã số 5 số và cấp lại mã số 13 số để đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 474/GSQL-TH năm 2014 hướng dẫn thủ tục cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 4082/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số địa điểm kinh doanh cho Phòng giao dịch thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4Thông tư 14/2010/TT-BKH hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 2213/TCT-KK về cấp mã số thuế khi thành lập chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 474/GSQL-TH năm 2014 hướng dẫn thủ tục cấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 4082/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số địa điểm kinh doanh cho Phòng giao dịch thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 27/TCT-KK về cấp mã số đối với địa điểm kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 27/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra