Tóm tắt Công văn 11708/CT-TTHT năm 2019 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân
Công văn 11708/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý cho người lao động.
1. Chính sách thuế đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả thay được xử lý như sau:
- Khoản học phí từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được miễn thuế TNCN cho người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty; đồng thời doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự đóng học phí thì khoản tiền này không được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
2. Quy định về chi phí vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài
Đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với tối đa 01 lần về phép trong năm (khứ hồi).
- Nội dung chi phí này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ cuống vé, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc diện bắt buộc) và các hồ sơ liên quan để làm căn cứ chứng minh khi quyết toán thuế.
3. Cách tính thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo nguyên tắc khống chế:
- Khoản chi trả hộ này tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Phần chi phí vượt quá mức 15% khống chế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tính hợp lệ và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ để ghi nhận rõ ràng các khoản phúc lợi, chi trả hộ.
- Đảm bảo tất cả các khoản chi trả hộ (học phí, tiền nhà) đều được thực hiện dưới hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trực tiếp cho nhà cung cấp dịch vụ, đi kèm hóa đơn tài chính hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11708/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ AIA Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà Saigon Centre Tháp 2, 67 Lê lợi, P.Bến Nghé, Q1, Tp.HCM
Mã số thuế: 0301930337.
Trả lời văn bản số 0106/CV_AIA ngày 28/6/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…”
Căn cứ tại Điểm n, Khoản 3, Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm m, Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định các khoản thu nhập miễn thuế:
“n. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:
n.1) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.
n.2) Thu nhập từ tiền bồi thường tai nạn lao động là khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động hoặc quỹ bảo hiểm xã hội do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động. Căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của người sử dụng lao động hoặc tòa án và chứng từ chi bồi thường tai nạn lao động.
…”
+ Tại Khoản 2, Điều 14 quy định căn cứ tính thuế:
“6. Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khấu trừ 10%. Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động.
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty (là Công ty Bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam) cung cấp sản phẩm bảo hiểm có tính tích lũy về phí bảo hiểm cho khách hàng là doanh nghiệp mua cho người lao động:
+ Nếu trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra (trong thời hạn hiệu lực hợp đồng và trước khi hợp đồng bảo hiểm đáo hạn), Công ty phải chi trả bồi thường cho người lao động hoặc người thụ hưởng của người lao động theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm thì khoản thu nhập từ bồi thường bảo hiểm này được miễn thuế TNCN.
+ Trường hợp quy định của pháp luật về bảo hiểm quy định tiền phí tích lũy bảo hiểm đối với sản phẩm bảo hiểm nêu trên do cá nhân người lao động (người được bảo hiểm) thụ hưởng nhưng do các bên thỏa thuận khoản tiền này chuyển cho Công ty (người mua bảo hiểm, người sử dụng lao động) thì khoản tiền trên được tính vào thu nhập tính thuế TNCN của người lao động. Trường hợp quy định của pháp luật về bảo hiểm quy định khoản tiền phí tích lũy do các bên thỏa thuận và thực tế các bên thỏa thuận khoản phí tích lũy chi trả cho Công ty, không chi trả cho người lao động thì khoản phí tích lũy nêu trên không tính vào thu nhập tính thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 92132/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động xóa nợ vay (gốc và lãi) của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 92139/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1000/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 64915/CT-TTHT năm 2020 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 35708/CTHN-TTHT năm 2023 về xác nhận thu nhập tính thuế từ việc trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 92130/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 92132/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động xóa nợ vay (gốc và lãi) của tổ chức nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 92139/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1000/CT-TTHT năm 2020 về tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động đã chết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 64915/CT-TTHT năm 2020 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 35708/CTHN-TTHT năm 2023 về xác nhận thu nhập tính thuế từ việc trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 11708/CT-TTHT năm 2019 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11708/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/10/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
