Tóm tắt Công văn 11118/CT-TTHT năm 2016 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11118/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phúc lợi liên quan đến vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài và thân nhân của họ. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý.
1. Quy định về thuế TNCN đối với vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn, khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được xử lý như sau:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện: Khoản chi này được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể; tần suất chi trả và được miễn thuế giới hạn tối đa là 01 lần mỗi năm (một vòng khứ hồi đi và về).
- Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay khứ hồi về phép vượt quá 01 lần trong năm, hoặc chi trả không đúng mục đích về phép năm theo quy định, thì phần chi phí vượt trội này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai, nộp thuế.
2. Chính sách thuế đối với khoản chi vé máy bay cho thân nhân người lao động
Đối với các khoản chi phí vé máy bay do doanh nghiệp chi trả cho người nhà hoặc thân nhân của người lao động nước ngoài, quy định được áp dụng nghiêm ngặt:
- Khoản chi tiền vé máy bay khứ hồi cho thân nhân (như vợ, chồng, con cái, bố mẹ) của người lao động nước ngoài từ nước ngoài sang Việt Nam hoặc ngược lại không thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN.
- Toàn bộ chi phí mua vé máy bay cho thân nhân do doanh nghiệp chi trả hộ hoặc thanh toán thay phải được quy đổi và tính đầy đủ vào thu nhập chịu thuế TNCN của chính người lao động đó dưới dạng lợi ích khác ngoài tiền lương, tiền công.
3. Điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Để khoản chi phí vé máy bay cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Khoản chi phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng của đơn vị.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp bao gồm: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass), và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
4. Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Nhằm hạn chế rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát và hoàn thiện các điều khoản trong Hợp đồng lao động ký với người nước ngoài, quy định rõ ràng về chế độ vé máy bay khứ hồi về phép năm (khống chế đúng 01 lần/năm).
- Thực hiện phân tách rõ ràng trên chứng từ và sổ sách kế toán giữa chi phí vé máy bay của người lao động (được miễn thuế) và chi phí vé máy bay của thân nhân (phải tính thuế TNCN).
- Yêu cầu người lao động lưu giữ đầy đủ cuống vé máy bay giấy hoặc thẻ lên tàu bay điện tử cùng các chứng từ thanh toán liên quan để làm cơ sở giải trình khi quyết toán thuế cuối năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11118/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bureau Vertitas Consumer Products Services VN
Địa chỉ: Lô C7-C9, KCN Cát Lái, P.Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP HCM
Mã số thuế: 0304046704
Trả lời văn bản số 06/NS.16/CV ngày 16/9/2016 (Cục Thuế nhận ngày 23/9/2016) của Công ty về thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
- Tại Điều 9 quy định các khoản giảm trừ:
“Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.
b) Mức giảm trừ gia cảnh
b.1) Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm.
b.2) Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
…”
- Tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh, hướng dẫn thực hiện sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/2013/TT-BTC;
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động làm việc tại Công ty theo Hợp đồng lao động dưới 03 tháng, có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
Trường hợp người lao động nêu trên có duy nhất thu nhập hàng tháng tại Công ty và tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm cam kết (theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) gửi Công ty. Căn cứ vào bản cam kết, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Kết thúc năm, Công ty phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân đã có Bản cam kết mà Công ty chưa khấu trừ thuế (kê khai vào mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) nộp cho cơ quan thuế theo quy định. Các cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã cam kết, trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng phát hiện có sự gian lận thì sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6626/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 4Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 5Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6626/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7048/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 11118/CT-TTHT năm 2016 về thuế Thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 11118/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
