Tóm tắt Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp, người nộp thuế liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), các khoản đãi ngộ, phụ cấp và quy trình quyết toán thuế TNCN đối với người lao động.
- Quy định về thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, về nguyên tắc chung, tất cả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động đều thuộc diện chịu thuế TNCN, bao gồm:
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản tiền có tính chất tiền lương, tiền công dưới hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp chi trả cho người lao động, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ theo quy định pháp luật về thuế TNCN (như trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con, trợ cấp thu hút, phụ cấp độc hại...).
- Các khoản tiền thưởng theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng, tiền thưởng tháng thứ 13, hoặc thưởng theo năng suất lao động.
- Xác định thuế TNCN đối với các khoản lợi ích không bằng tiền (Fringe Benefits)
Công văn giải thích chi tiết việc tính thuế TNCN đối với các khoản lợi ích do doanh nghiệp chi trả thay hoặc hỗ trợ cho người lao động:
- Chi phí thuê nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo: Tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Khoản chi học phí cho con người lao động: Tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được tính là khoản không chịu thuế TNCN. Ngược lại, nếu chi trả học phí cho con của người lao động Việt Nam thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.
- Khoản chi công tác phí, điện thoại, phương tiện đi lại: Các khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu được ghi rõ điều kiện hưởng, mức hưởng trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp và nằm trong định mức hợp lý theo quy định hiện hành. Phần chi vượt quá định mức sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh
Công văn nhấn mạnh quy trình xác định các khoản được trừ trước khi tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú:
- Khoản đóng góp bảo hiểm: Người lao động được trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc) và tiền đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện theo mức quy định của pháp luật.
- Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân được hưởng khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân và giảm trừ cho người phụ thuộc nếu thực hiện đăng ký thuế, kê khai người phụ thuộc đầy đủ và có hồ sơ chứng minh theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và quyết toán thuế TNCN
Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, hoặc khấu trừ theo tỷ lệ 10% đối với lao động không ký hợp đồng/ký hợp đồng dưới 03 tháng có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1091/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cạnh Xoắn Ốc
Địa chỉ: 37 Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0305347486
Trả lời văn thư số 001/2016/CV ngày 21/01/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 16/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN như sau:
“Sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2:
“đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, từ năm 2016 ngoài việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên, Công ty có ký hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hiểm để mua bảo hiểm khám chữa bệnh (sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc, không có tích lũy về phí bảo hiểm) cho người lao động, với khoản tiền phí bảo hiểm bình quân là 3.500.000đ/người/năm thì khoản chi mua sản phẩm bảo hiểm này thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán và tổng số chi có tính chất phúc lợi (trong đó có khoản chi mua bảo hiểm nêu trên) không vượt quá một tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế TNDN thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 23282/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2752/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6061/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8869/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 23282/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2752/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 6061/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 8869/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1091/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
