Giới thiệu chung về Công văn 10713/CT-TTHT năm 2018
Công văn 10713/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các hoạt động giao dịch đặc thù của doanh nghiệp. Văn bản này giải đáp chi tiết các vướng mắc của người nộp thuế về việc lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại, tiêu dùng nội bộ, xuất khẩu và mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh.
1. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo
Đối với các hoạt động xúc tiến thương mại như khuyến mại, quảng cáo, hoặc xuất hàng mẫu, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hoặc làm hàng mẫu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trên hóa đơn phải ghi rõ tên hàng hóa, dịch vụ, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo hoặc hàng mẫu không thu tiền.
- Giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại được xác định bằng không (0).
2. Quy định về hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
Việc xác định nghĩa vụ lập hóa đơn và tính thuế đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ được phân biệt rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng:
- Trường hợp tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ để tiếp tục phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở thì không phải lập hóa đơn và không phải tính, nộp thuế GTGT.
- Trường hợp tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất, kinh doanh: Hàng hóa, dịch vụ xuất để tự tiêu dùng, không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (như biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên không mang tính chất phúc lợi phục vụ sản xuất) thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Giá tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động tiêu dùng nội bộ.
3. Quy định về chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ
Về chứng từ sử dụng trong hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan:
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) để làm thủ tục hải quan và hạch toán doanh thu, không sử dụng hóa đơn xuất khẩu như quy định trước đây.
- Hóa đơn thương mại phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu thông lệ quốc tế như thông tin người mua, người bán, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền, điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán.
4. Quy định về chứng từ khi mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh
Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân không kinh doanh, không có hóa đơn, doanh nghiệp thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
- Các trường hợp được áp dụng lập Bảng kê bao gồm: mua nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người trực tiếp đánh bắt, nuôi trồng; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Bảng kê phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với giao dịch trên 20 triệu đồng) hoặc chứng từ thanh toán hợp pháp khác.
Đánh giá chung về giá trị pháp lý của văn bản
Công văn 10713/CT-TTHT năm 2018 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý được trừ, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10713/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Công nghiệp Tân Á
Địa chỉ: Lô B3, đường số 2, KCN Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. HCM
Mã số thuế: 0300655374
Trả lời văn thư ngày 23/8/2018 của Công ty về hóa đơn, chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến thêm như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn.
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.
- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.
…”
Căn cứ công văn số 16809/BTC-TCT ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn;
Trường hợp Công ty khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khi xuất khẩu hàng vào khu phi thuế quan, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT. Khi xuất khẩu ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) hoặc xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật, Công ty sử dụng hóa đơn thương mại (không sử dụng hóa đơn GTGT) theo quy định nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1991/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ đối với khoản khuyến mại bằng tiền do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1560/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 34/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9022/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9026/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 16809/BTC-TCT năm 2016 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 78925/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ hạch toán chi phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1991/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ đối với khoản khuyến mại bằng tiền do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1560/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 34/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9022/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9026/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10713/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10713/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
