Tổng quan về Công văn 10277/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10277/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ ràng các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay
Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động, Công văn hướng dẫn cách tính thuế TNCN cụ thể như sau:
- Khoản tiền thuê nhà trả thay sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ văn phòng kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Chính sách thuế đối với tiền học phí cho con của người lao động
Khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động được áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNCN dưới các điều kiện nghiêm ngặt:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam và con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài.
- Cấp học được miễn thuế: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Điều kiện chứng từ: Khoản học phí phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Các khoản chi trả trực tiếp cho người lao động tự đóng học phí hoặc chi phí học tập ở bậc đại học trở lên đều không được miễn thuế TNCN.
3. Quy định về vé máy bay khứ hồi về phép
Chi phí vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động về phép được xác định như sau:
- Được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép.
- Giới hạn tần suất: Chỉ áp dụng miễn thuế tối đa 01 lần mỗi năm cho người lao động.
- Yêu cầu hồ sơ: Khoản chi này phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, kèm theo đầy đủ cuống vé, vé máy bay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
4. Phân biệt lợi ích cá nhân chịu thuế và lợi ích tập thể miễn thuế
Công văn đưa ra nguyên tắc phân loại rõ ràng đối với các khoản phúc lợi khác do doanh nghiệp chi trả:
- Khoản chi đích danh cá nhân: Các khoản chi trả ghi rõ tên cá nhân nhận thụ hưởng (như thẻ hội viên câu lạc bộ, thẻ dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thẻ chơi golf, hoặc các dịch vụ cá nhân khác) bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của chính cá nhân đó.
- Khoản chi chung cho tập thể: Các khoản chi phục vụ chung cho tập thể người lao động mà không đích danh cho riêng cá nhân nào (như xe đưa đón nhân viên, chi phí tổ chức khám sức khỏe định kỳ, chi phí đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn chung) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10277/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần du lịch Hòa Bình Việt Nam
Địa chỉ: 60 Võ Văn Tần, P.6, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0300469106
Trả lời văn bản số 125/CV-DLHB-17 ngày 26/09/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
““a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
b) Thuế suất và cách tính thuế:
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
Cách tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | x | Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần | x | Thuế suất 0,1% |
Căn cứ quy định trên, trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán tại Công ty (không phân biệt Công ty đại chúng hay không phải Công ty đại chúng) thì thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10502/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10537/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10624/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10502/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10537/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10277/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10277/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
