Công văn 1009/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng phụ tùng, linh kiện thang máy nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế chính xác và tạo sự đồng bộ trong hoạt động thông quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chi cục hải quan cửa khẩu và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu, khai báo hải quan đối với các mặt hàng là linh kiện, phụ tùng của thang máy.
Nguyên tắc phân loại phụ tùng thang máy
- Căn cứ pháp lý phân loại: Việc xác định mã số HS phải tuân thủ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa.
- Phân loại theo bộ phận đồng bộ hoặc rời rạc: Trường hợp linh kiện, phụ tùng nhập khẩu đáp ứng điều kiện của một máy hoàn chỉnh ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời theo Quy tắc 2a thì được phân loại theo mã HS của máy nguyên chiếc (thang máy thuộc nhóm 84.28). Trường hợp nhập khẩu rời rạc để thay thế, sửa chữa thì phân loại theo từng linh kiện cụ thể dựa trên đặc tính kỹ thuật và cấu tạo.
Hướng dẫn áp mã HS cụ thể cho một số nhóm phụ tùng
- Nhóm các bộ phận chuyên dùng cho thang máy: Các bộ phận được xác định là chỉ sử dụng duy nhất hoặc chủ yếu cho thang máy (như cabin, khung cabin, đối trọng, ray dẫn hướng) được phân loại vào nhóm 84.31, cụ thể là phân nhóm 8431.31.00 (bộ phận của thang máy, băng tải loại nâng hạ hoặc thang cuốn).
- Nhóm thiết bị động lực và truyền động: Động cơ điện, máy kéo thang máy có thể được phân loại theo nhóm động cơ điện (nhóm 85.01) hoặc tùy thuộc vào cấu tạo kỹ thuật cụ thể để áp mã phù hợp theo quy định của chú giải phần và chương liên quan.
- Nhóm thiết bị điều khiển và điện tử: Tủ điều khiển, bảng nút bấm cabin, cảm biến và các thiết bị điện tử điều khiển khác thường được phân loại vào Chương 85 (ví dụ nhóm 85.37 đối với bảng, tủ điều khiển điện).
- Nhóm cáp thép và các chi tiết cơ khí thông thường: Cáp thép chịu lực chưa được gia công thêm để chuyên dùng cho thang máy thì phân loại theo nhóm cáp thép thông thường (nhóm 73.12). Các chi tiết ốc vít, bu lông bằng sắt thép phân loại theo nhóm 73.18.
Yêu cầu đối với cơ quan hải quan địa phương
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế: Công văn yêu cầu các chi cục hải quan kiểm tra kỹ tài liệu kỹ thuật, catalogue, mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa để xác định đúng bản chất và áp mã HS chính xác, tránh tình trạng gian lận thương mại qua việc áp sai mã thuế.
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Đảm bảo sự đồng nhất trong việc phân loại cùng một mặt hàng phụ tùng thang máy giữa các chi cục hải quan khác nhau trên toàn quốc, hạn chế khiếu nại từ phía doanh nghiệp.
Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện
Công văn 1009/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn ngay từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu các quy định cụ thể tại văn bản này để thực hiện khai báo và thông quan hàng hóa đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1009/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1009/TCHQ-KTTT NGÀY 18 THÁNG 03 NĂM 2005 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI PHỤ TÙNG THANG MÁY
Kính gửi: - Cục Hải quan các tỉnh và thành phố
Để có cơ sở đề xuất xử lý việc phân loại mặt hàng máy kéo thang máy và đường ray dẫn hướng thang máy; đề nghị Cục Hải quan các tỉnh và thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan các nội dung sau trước ngày 15/4/2005:
1. Thực tế việc phân loại mặt hàng máy kéo thang máy và đường ray dẫn hướng thang máy trong thời gian qua (từ 1/1/2002 đến 25/7/2003 và từ sau khi ban hành Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 đến tháng 12/2004), trong đó nêu rõ mã số hàng hoá mà Hải quan địa phương đang áp dụng đối với mặt hàng này.
2. Số thuế nhập khẩu thu được với mặt hàng máy kéo thang máy và đường ray dẫn hướng thang máy trong thời gian qua (từ
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh và thành phố biết và thực hiện báo cáo đúng nội dung và thời hạn yêu cầu.
|
| Đặng Thị Bình An (Đã ký) |
- 1Công văn 2267/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại phụ tùng thang máy
- 2Công văn số 3391TCHQ/GSQL về việc phân loại phụ tùng thang máy do Bộ tài chính ban hành
- 3Công văn số 4463TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại trước các thiết bị, phụ tùng cho thang máy
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1009/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc phân loại phụ tùng thang máy
- Số hiệu: 1009/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/03/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
