Điều 113 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 113. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế
1. Đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu được xử lý như sau:
a) Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid do người thứ ba nộp, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho chủ sở hữu nhãn hiệu thông qua Văn phòng quốc tế, trong đó ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu nhãn hiệu có ý kiến;
b) Đăng ký quốc tế nhãn hiệu có thể bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đối với một phần hoặc toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ;
c) Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu đối với một phần hoặc toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ và quyết định này không còn là đối tượng của khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ danh mục hàng hóa, dịch vụ bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực và gửi thông báo này cho Văn phòng quốc tế;
d) Các quy định liên quan khác tại Điều 111 và 112 của Thông tư này về xử lý yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu trên cơ sở đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia tại Điều 111 và 112 Thông tư này được áp dụng đối với việc xử lý yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu.
2. Đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp được xử lý như sau:
a) Đối với đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay do người thứ ba nộp, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp cho chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp thông qua Văn phòng quốc tế, trong đó ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có ý kiến;
b) Đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có thể bị hủy bỏ hiệu lực đối với một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký đó;
c) Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp và quyết định này không còn là đối tượng của khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp bị hủy bỏ hiệu lực và gửi thông báo này cho Văn phòng quốc tế;
d) Các quy định liên quan khác tại Điều 111 và 112 của Thông tư này về xử lý yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp được cấp trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia được áp dụng đối với yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp.
Chương VIII[7]
(được bãi bỏ)
Chương IX
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN CÁC THỦ TỤC VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 116. Người có quyền khiếu nại, đối tượng bị khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và người giải quyết khiếu nại
1. Người có quyền khiếu nại là tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Các quyết định, thông báo có thể bị khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ là các quyết định, thông báo chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc của tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục về sở hữu công nghiệp theo các quy định tương ứng của Thông tư này và của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, bao gồm các quyết định, thông báo sau đây:
a) Thông báo từ chối tiếp nhận đơn;
b) Thông báo chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, chuyển đổi đơn, thay đổi người nộp đơn, rút đơn;
c) Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ; Quyết định cấp văn bằng bảo hộ;
d) Quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế; Quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế; Quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế; Quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế;
đ) Thông báo về việc duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ; quyết định từ chối duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ;
e)[8] Thông báo về việc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ; quyết định từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;
g) Quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ; Quyết định từ chối yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ;
h) Quyết định chấm dứt hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ; thông báo từ chối chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
i) Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế nhãn hiệu; Quyết định, thông báo về việc xử lý đơn yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp;
k)[9] Quyết định ghi nhận chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định từ chối đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
l) Các quyết định, thông báo và hành vi khác đáp ứng điều kiện là đối tượng bị khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Các thông báo mang tính chất thông tin, yêu cầu hoàn thiện hồ sơ không phải là quyết định hành chính nên không là đối tượng khiếu nại, ví dụ thông báo kết quả thẩm định, thông báo thiếu sót, yêu cầu sửa đổi, bổ sung tài liệu, dự định từ chối, thông báo tạm thời từ chối bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế, thông báo từ chối bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế.
3. Những nội dung sau đây không được chấp nhận trong quá trình giải quyết khiếu nại:
a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp là đối tượng của quyết định, thông báo bị khiếu nại (như yêu cầu sửa đổi bản mô tả sáng chế (bao gồm yêu cầu bảo hộ); yêu cầu sửa đổi bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ và bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; yêu cầu sửa đổi tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bản mô tả tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý), trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
b) Tình tiết đã tồn tại trong quá trình thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nhưng vì lý do khách quan nào đó, Cục Sở hữu trí tuệ và tổ chức, cá nhân liên quan chỉ có thể biết được sau khi đã có quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ (sau đây gọi là tình tiết mới) trừ trường hợp tình tiết này được người thứ ba đưa ra theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 119 của Thông tư này.
4. Đơn khiếu nại phải được nộp trong thời hiệu quy định tại các Điều 9 và 33 của Luật Khiếu nại.
5. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ; người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai là Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi chung là “người giải quyết khiếu nại”) đối với các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Thông tư này. Đối với các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và giải quyết khiếu nại lần hai được xác định theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Điều 117. Đơn khiếu nại
1. Đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (sau đây gọi là Nghị định số 124/2020/NĐ-CP), trong đó nêu đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Khiếu nại, cụ thể như sau:
a) Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại và bản sao đơn đăng ký sở hữu công nghiệp là đối tượng của quyết định hoặc thông báo đó (trong trường hợp người nộp đơn khiếu nại lần hai); hoặc tài liệu chỉ dẫn thông tin về các tài liệu nêu trên;
b) Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (đối với khiếu nại lần hai);
c) Chứng cứ (bằng chứng hoặc vật chứng) dùng để chứng minh, làm rõ lập luận khiếu nại. Chứng cứ có thể được nộp bổ sung trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn khiếu nại.
2. Trường hợp đơn khiếu nại được nộp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ, đơn phải kèm theo văn bản ủy quyền hoặc bản sao văn bản ủy quyền nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 8 của Thông tư này.
3. Một đơn khiếu nại chỉ được khiếu nại một quyết định hoặc thông báo chính thức liên quan đến các thủ tục về sở hữu công nghiệp.
Điều 118. Rút đơn khiếu nại và đình chỉ giải quyết khiếu nại
1. Người nộp đơn khiếu nại có thể rút đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 10 của Luật Khiếu nại. Nếu việc rút đơn khiếu nại được thực hiện theo sự ủy quyền của người nộp đơn thì việc ủy quyền rút đơn khiếu nại phải được nêu rõ trong văn bản ủy quyền. Đơn đã rút bị coi như không được nộp. Người khiếu nại không được hoàn trả đơn khiếu nại và các khoản phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại đã nộp, trừ trường hợp đơn khiếu nại được rút trước ngày ra thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý đơn.
2. Người giải quyết khiếu nại ra quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp:
a) Người khiếu nại rút đơn khiếu nại;
b) Văn bằng bảo hộ, đăng ký quốc tế nhãn hiệu, đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam đã bị hủy bỏ hiệu lực hoặc đăng ký quốc tế nhãn hiệu bị mất hiệu lực theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.
Điều 119. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
1. Việc thụ lý giải quyết đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật Khiếu nại và khoản 1 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải:
a1) Ra thông báo không thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trong đó nêu rõ lý do từ chối; hoặc
a2) Ra thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại nếu đơn không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trong đó ghi nhận ngày thụ lý đơn và xác định phí tra cứu và/hoặc phí thẩm định đối với trường hợp phải thẩm định lại để phục vụ việc giải quyết khiếu nại tương ứng với nội dung khiếu nại (nếu có) và ấn định thời hạn 01 tháng để người khiếu nại nộp phí;
b) Đơn khiếu nại không được thụ lý giải quyết nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b1) Đối tượng bị khiếu nại không phải là các quyết định hoặc thông báo chính thức quy định tại khoản 2 Điều 116 của Thông tư này;
b2) Quyết định, thông báo, hành vi bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
b3) Đơn khiếu nại không được nộp theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 117 của Thông tư này;
b4) Đơn khiếu nại được nộp ngoài thời hiệu quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 15 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
b5) Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
b6) Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ trường hợp có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án;
b7) Người khiếu nại tiếp tục khiếu nại khi đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 10 và khoản 8 Điều 11 của Luật Khiếu nại;
b8) Đơn khiếu nại không chỉ ra yếu tố trái pháp luật của quyết định, thông báo, hành vi bị khiếu nại và chỉ có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn là đối tượng của quyết định, thông báo đó;
b9) Đơn khiếu nại đối với thông báo, quyết định hành chính, hành vi liên quan đến đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
c) Nếu người khiếu nại không nộp phí thẩm định đối với trường hợp phải thẩm định lại để phục vụ việc giải quyết khiếu nại theo thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại quy định tại điểm a2 khoản này, đơn khiếu nại được giải quyết trên cơ sở các tài liệu có trong hồ sơ.
2. Thời hạn giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ và các Điều 28 và 37 của Luật Khiếu nại.
3. Để xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lấy ý kiến của người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đơn khiếu nại đã được thụ lý theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (sau đây gọi là “bên liên quan”) như sau:
a) Người giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho bên liên quan và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến (nếu có);
b) Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình trong thời hạn nêu tại điểm a khoản này, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại;
c) Người giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung ý kiến của bên liên quan và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người khiếu nại có ý kiến phản hồi ý kiến của bên liên quan;
d) Nếu kết thúc thời hạn ấn định mà một bên không có ý kiến thì đơn khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở các tài liệu có trong đơn, bao gồm cả tài liệu thể hiện ý kiến của bên kia.
4. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu đối với các vụ việc khiếu nại phức tạp, người giải quyết khiếu nại lần đầu có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của người khiếu nại thực hiện việc thẩm định lại theo quy định tại khoản 4 Điều 119a của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong quá trình thẩm định lại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia độc lập hoặc Hội đồng tư vấn phù hợp với quy định sau đây:
a) Người giải quyết khiếu nại lần đầu có thể tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn độc lập, Hội đồng tư vấn trong quá trình thẩm định lại tùy theo mức độ phức tạp của nội dung cần thẩm định lại.
Hội đồng tư vấn gồm chủ tịch và các thành viên. Chuyên gia tư vấn độc lập, Hội đồng tư vấn có vai trò tư vấn cho người giải quyết khiếu nại về vấn đề kỹ thuật, vấn đề pháp lý của nội dung cần thẩm định lại và về phương án giải quyết.
Chuyên gia tư vấn độc lập, chủ tịch và các thành viên Hội đồng tư vấn là những người có trình độ chuyên môn phù hợp, được chọn từ Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp và từ các nguồn khác (trong trường hợp không có chuyên gia thích hợp trong Danh sách đó).
Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ chủ trì, phối hợp với tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại lập và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
b) Hội đồng tư vấn được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:
b1) Hội đồng tư vấn được thành lập theo quyết định của người giải quyết khiếu nại lần đầu;
b2) Hội đồng tư vấn làm việc dưới hình thức các cuộc họp, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số;
b3) Các bên trong vụ việc khiếu nại, bên có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể được mời tham gia cuộc họp của Hội đồng tư vấn để làm rõ tình tiết vụ việc.
c) Những người sau đây không tham gia Hội đồng tư vấn và không làm chuyên gia tư vấn độc lập trong vụ việc khiếu nại:
c1) Người bị khiếu nại (người ban hành quyết định, thông báo bị khiếu nại);
c2) Người đã thẩm định đơn đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp liên quan đến quyết định, thông báo bị khiếu nại;
c3) Người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến vụ việc khiếu nại;
c4) Người có thể không khách quan trong vụ việc khiếu nại, nếu có căn cứ để xác định điều đó.
Những người nêu tại điểm này có trách nhiệm giải trình, giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến công việc mà mình đã thực hiện thuộc nội dung khiếu nại.
d) Ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, ý kiến của chủ tịch và thành viên Hội đồng tư vấn và kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn phải được thể hiện thành văn bản.
5. Người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức buổi đối thoại theo quy định tại Điều 30 của Luật Khiếu nại. Chuyên gia tư vấn độc lập, thành viên Hội đồng tư vấn về việc thẩm định lại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có) có thể được mời tham dự buổi đối thoại.
6. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định như sau:
a) Căn cứ vào kết quả xem xét lại quyết định, thông báo bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại, trong đó phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Khiếu nại;
b) Trường hợp người khiếu nại không phải là người nộp đơn hoặc người yêu cầu xác lập quyền sở hữu công nghiệp hoặc đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp là đối tượng của quyết định, thông báo bị khiếu nại cung cấp tình tiết mới có khả năng ảnh hưởng đến kết luận giải quyết khiếu nại thì thực hiện việc thẩm định lại đối với nội dung liên quan đến tình tiết mới đó. Căn cứ vào kết quả thẩm định đó, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định tại điểm a khoản này.
7. Các quy định về giải quyết khiếu nại lần đầu tại Thông tư này cũng được áp dụng cho việc giải quyết khiếu nại lần hai, trừ các quy định liên quan về tham khảo ý kiến chuyên gia trong thẩm định lại nội dung đơn quy định tại khoản 4 Điều này. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn theo hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều này để tham khảo ý kiến trong quá trình giải quyết khiếu nại.
8. Trường hợp kết quả giải quyết khiếu nại dẫn đến việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, Cục Sở hữu trí tuệ khôi phục quá trình thẩm định đơn liên quan để thực hiện các thủ tục còn lại phù hợp với kết quả giải quyết khiếu nại.
Điều 120. Công bố quyết định giải quyết khiếu nại
Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan giải quyết khiếu nại trong thời hạn 15 ngày làm việc và trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định.
Điều 121. Hiệu lực của quyết định, thông báo bị khiếu nại và quyết định giải quyết khiếu nại
1. Quyết định, thông báo bị khiếu nại vẫn có hiệu lực trong thời gian giải quyết khiếu nại, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ thi hành theo quyết định bằng văn bản của người giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều 35 của Luật Khiếu nại hoặc theo đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng.
2. Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP có trách nhiệm thi hành ngay quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 44 của Luật Khiếu nại, cụ thể như sau:
a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, người đứng đầu tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP có hiệu lực pháp luật sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày;
b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hiệu lực pháp luật sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
3. Việc thụ lý đơn khiếu nại lần hai phải được thông báo cho người giải quyết khiếu nại lần đầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn. Trong trường hợp này, quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu không có hiệu lực pháp luật. Quyết định, thông báo bị khiếu nại tiếp tục có hiệu lực cho đến khi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật.
4. Người khiếu nại lần hai có thể thông báo ngay cho người giải quyết khiếu nại lần đầu về việc nộp đơn khiếu nại đó để bảo đảm quyền và lợi ích của mình.
Điều 122. Các biện pháp hạn chế phát sinh khiếu nại
1. Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền, phân cấp thực hiện các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 65/2023/NĐ-CP có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại các quyết định, thông báo đã ban hành, nếu thấy có dấu hiệu trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại trừ trường hợp quyết định, thông báo đó đang là đối tượng bị khiếu nại.
2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại khuyến khích và tạo điều kiện cho các bên tranh chấp hòa giải theo quy định của pháp luật.
Chương X
CÔNG BÁO SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, SỔ ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 123. Công báo sở hữu công nghiệp
1. Công báo sở hữu công nghiệp là ấn phẩm chính thức do Cục Sở hữu trí tuệ công bố, nhằm thông tin công khai về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực các quyền sở hữu công nghiệp và các thông tin liên quan khác phải thực hiện công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Công báo sở hữu công nghiệp được xuất bản dưới hình thức Công báo in hoặc Công báo điện tử.
3. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
a) Lưu giữ 01 bản số Công báo đã phát hành theo từng năm đối với Công báo in. Thời hạn lưu giữ là vĩnh viễn;
b) Quản lý cơ sở dữ liệu Công báo điện tử bao gồm bản điện tử của các số Công báo đã xuất bản và thông tin, thuộc tính văn bản đăng Công báo.
4. Nội dung của Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin phải được Cục Sở hữu trí tuệ công bố khi tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ- CP và Thông tư này.
5. Chỉ dẫn địa lý được chấp nhận bảo hộ theo điều ước quốc tế được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế liên quan có hiệu lực. Các thông tin cần thiết liên quan đến các chỉ dẫn địa lý nêu trên được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bao gồm: tên chỉ dẫn địa lý; tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; tóm tắt tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; khu vực bảo hộ chỉ dẫn địa lý và các thông tin khác (nếu có).
Điều 124. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp
1. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là cơ sở dữ liệu chính thức, công khai của Nhà nước, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm các loại như sau:
a) Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế;
b) Sổ đăng ký quốc gia về giải pháp hữu ích;
c) Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp;
d) Sổ đăng ký quốc gia về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
đ) Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu;
e) Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý.
2. Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký theo thủ tục quốc gia, Sổ đăng ký quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các mục tương ứng với từng văn bằng bảo hộ, mỗi mục bao gồm:
a) Thông tin về văn bằng bảo hộ: số, ngày cấp văn bằng bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi (khối lượng) bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ/người đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, tên và quốc tịch của tác giả sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp;
b) Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));
c) Mọi sửa đổi liên quan đến thông tin về việc sửa đổi văn bằng bảo hộ, tình trạng hiệu lực văn bằng bảo hộ (duy trì hiệu lực, gia hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực); chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; số lần cấp lại, ngày cấp lại, cấp phó bản, số phó bản (cho chủ sở hữu chung nào), ngày cấp phó bản, thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có), v.v.
3. Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ theo thủ tục đăng ký quốc tế, tại Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế và Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế trong các Sổ đăng ký quốc gia tương ứng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này bao gồm các mục sau đây:
a) Thông tin về tình trạng bảo hộ: số quyết định, ngày ra quyết định hoặc ngày chấp nhận bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, tên và quốc tịch của tác giả kiểu dáng công nghiệp;
b) Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));
4. Đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo điều ước quốc tế, Phần Chỉ dẫn địa lý quốc tế tại Sổ đăng ký quốc gia quy định tại điểm e khoản 1 Điều này bao gồm các mục sau đây:
a) Thông tin về tình trạng bảo hộ: tên điều ước quốc tế, ngày có hiệu lực của điều ước quốc tế hoặc ngày chấp nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế; chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, phạm vi bảo hộ; tên và địa chỉ của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;
b) Thông tin về hồ sơ, tài liệu liên quan đến chỉ dẫn địa lý yêu cầu bảo hộ (điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về việc bảo hộ, cơ sở dữ liệu liên quan đến chỉ dẫn địa lý yêu cầu bảo hộ (nếu có));
c) Mọi sửa đổi liên quan đến tình trạng pháp lý của chỉ dẫn địa lý được bảo hộ: tình trạng hiệu lực, phạm vi bảo hộ, chuyển giao quyền quản lý, v.v.
5. Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm các mục tương ứng với từng tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cụ thể là:
a) Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, ghi nhận, xóa tên, sửa đổi các thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
b) Thông tin về danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức (họ tên, địa chỉ thường trú, số chứng chỉ hành nghề của từng thành viên trong danh sách);
c) Thông tin về việc thay đổi danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp (cấp mới, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề, xóa tên, v.v.).
6. Các Sổ đăng ký quốc gia nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Cục Sở hữu trí tuệ lập và lưu giữ dưới dạng giấy hoặc điện tử. Bất kỳ người nào cũng có thể tra cứu Sổ đăng ký điện tử (nếu có) hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao hoặc bản trích lục Sổ đăng ký, với điều kiện phải nộp phí dịch vụ cấp bản sao hoặc bản trích lục Sổ đăng ký.
Điều 125. Thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của chủ văn bằng bảo hộ, với điều kiện nộp phí thẩm định yêu cầu ghi nhận, phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận thay đổi thông tin tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định.
2. Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này, trong đó nêu rõ yêu cầu ghi nhận thay đổi. Một tờ khai có thể yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng thông tin được thay đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ;
b) Văn bản ủy quyền.
3. Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;
b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
4. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia được xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đăng bạ và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định;
b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu ghi nhận, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
c) Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định quy định tại điểm b khoản này mà người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
d) Ngoài trường hợp quy định tại điểm c khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
d1) Văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ;
d2) Văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ.
5. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu rút hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia, việc xử lý yêu cầu rút hồ sơ được thực hiện tương tự yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 6 Điều 110 của Thông tư này.
Chương XI
ĐÀO TẠO PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP[10]
Điều 126. Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
1. Thời lượng và thời gian đào tạo: tối thiểu 400 giờ giảng về kiến thức pháp luật và kỹ năng về sở hữu công nghiệp (chưa bao gồm các giờ giảng về kiến thức cơ sở ngành Luật dành cho học viên không có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ Luật) và không kéo dài quá 12 tháng.
2. Nội dung chương trình đào tạo và hướng dẫn thực hiện tại Phụ lục III của Thông tư này.
Điều 127. Công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp[11]
Việc công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
1. Cơ sở đào tạo có nhu cầu công nhận đủ điều kiện tổ chức khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP nộp hồ sơ yêu cầu công nhận cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Hồ sơ yêu cầu công nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III của Thông tư này;
b) Các tài liệu chứng minh tổ chức đáp ứng tiêu chí, điều kiện công nhận (Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị; thông tin về viên chức trong biên chế đã tham gia giảng dạy ở trình độ đại học về sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên; danh sách thông tin giảng viên tham gia chương trình đào tạo; bộ tài liệu chuẩn được phê duyệt để sử dụng, phù hợp với các nội dung được quy định trong cấu trúc Chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp).
3. Hồ sơ yêu cầu công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận theo trình tự sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ban hành quyết định công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ tên cơ sở đào tạo, địa chỉ trụ sở chính, mã số thuế,…; gửi quyết định công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) để ghi nhận vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định;
b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, ra thông báo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
c) Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm b khoản này, ban hành quyết định từ chối công nhận cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
4. Danh sách cơ sở đào tạo được công nhận theo quy định tại Điều này được đăng tải, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Điều 128. Xóa tên cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp
Việc xóa tên cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp trong Danh sách cơ sở đủ điều kiện đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau:
1. Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện xóa tên cơ sở đào tạo không còn đáp ứng điều kiện đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở đào tạo bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt tồn tại pháp nhân;
b) Cơ sở đào tạo không còn đáp ứng được các tiêu chí, điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
c) Cơ sở đào tạo không tổ chức triển khai việc đào tạo theo đúng chương trình đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp đã được quy định tại Điều 126 Thông tư này.
2. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định xóa tên khỏi danh sách cơ sở đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và công bố thông tin về việc xóa tên cơ sở đào tạo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định.
Điều 129.[12] (được bãi bỏ)
Điều 130.[13] (được bãi bỏ)
Điều 131.[14] (được bãi bỏ)
CHƯƠNG XII
BẢO ĐẢM THÔNG TIN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 132. Các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp dưới đây phục vụ việc khai thác thông tin sở hữu công nghiệp và việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp:
1. Duy trì hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để phục vụ các hoạt động bảo đảm thông tin về quyền sở hữu công nghiệp.
2. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp, hệ thống thông tin quản lý chỉ dẫn địa lý theo quy định tại Điều 9b, Điều 9c của Nghị định số 65/2023/NĐ- CP.
3. Thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm cung cấp thông tin về quyền sở hữu công nghiệp theo các văn bằng được cấp, phổ biến pháp luật về phạm vi quyền của chủ sở hữu văn bằng bảo hộ, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các tổ chức, cá nhân về việc xác lập, khai thác và quản lý các quyền sở hữu công nghiệp, tôn trọng quyền sở hữu công nghiệp.
Điều 133. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ, cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
1. Xây dựng, quản lý vận hành, bảo trì và phát triển cơ sở dữ liệu về giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 9d của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
2. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 9e của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Điều 134. Tiếp cận và khai thác thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp
Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền tiếp cận và khai thác các thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp dưới hai hình thức:
1. Tự tra cứu, tìm kiếm thông tin trong những cơ sở dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ đặt công khai tại các cơ sở tra cứu thông tin cho công chúng tiếp cận hoặc công bố trên Internet.
2. Sử dụng dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin hoặc dịch vụ cung cấp thông tin, tư liệu do Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện, với điều kiện phải trả chi phí theo quy định.
Điều 135. Dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin và dịch vụ cung cấp thông tin, tư liệu
Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thực hiện dịch vụ tra cứu, phân tích thông tin và dịch vụ cung cấp thông tin, tư liệu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu quy định tại khoản 2 Điều 134 của Thông tư này.
Điều 136. Bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp tại các địa phương
1. Tùy theo điều kiện và khả năng của mình, cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại địa phương có thể thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu sở hữu công nghiệp nhằm bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại địa phương.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm và có quyền tiến hành các hoạt động bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp theo quy định của Thông tư này.
3. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thống kê thông tin thuộc cơ sở dữ liệu về sở hữu công nghiệp để phục vụ công tác quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo định kỳ (tối thiểu 6 tháng một lần).
Điều 137. Cấp bản sao tài liệu, xác nhận đơn đầu tiên để hưởng quyền ưu tiên
1. Mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đều có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao các tài liệu do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hoặc bản sao từ sổ gốc do Cục Sở hữu trí tuệ lập ra hoặc bản sao các tài liệu do chính tổ chức, cá nhân đó lập ra và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Người yêu cầu cấp bản sao phải trả chi phí cho việc sao tài liệu.
2. Người nộp đơn có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản sao (có xác nhận) của đơn đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (kể cả đơn bị từ chối chấp nhận đơn hợp lệ hoặc người nộp đơn đã rút đơn) với điều kiện phải trả chi phí cho việc sao tài liệu.
3. Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thực hiện dịch vụ cung cấp bản sao, xác nhận đơn cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương XIII[15]
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 138. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 139. Điều khoản chuyển tiếp
Đơn trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, đơn khiếu nại đã được nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn, trừ các trường hợp sau đây:
1. Quy định tại khoản 4 Điều 14, khoản 4 Điều 41, khoản 4 Điều 48, khoản 3 Điều 71 và khoản 4 Điều 96 của Thông tư này về thông báo kết quả thẩm định hình thức được áp dụng đối với đơn đăng ký sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý chưa được chấp nhận đơn hợp lệ.
2. Quy định tại Điều 76 và 78 của Thông tư này được áp dụng cho đơn đăng ký nhãn hiệu âm thanh chưa có thông báo kết quả thẩm định nội dung./.
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 06/VBHN-BKHCN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[2]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
- Điều 34. Đơn PCT
- Điều 35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
- Điều 37. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 38. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 39. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 51. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
- Điều 54. Đánh giá tính mới
- Điều 55. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
- Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 65. Đơn La Hay
- Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
- Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
- Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
- Điều 89. Đơn Madrid
- Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
- Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
- Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
- Điều 93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 98. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 100. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
- Điều 102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
