Chương 4 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương IV
XỬ LÝ ĐƠN KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Mục 1. ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ là bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (nộp 04 bộ ảnh chụp, bản vẽ đối với trường hợp đơn được nộp dạng giấy).
3. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.
4. Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
5. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
6. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên bao gồm:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
7. Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Các tài liệu của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu riêng tương ứng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 của Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo quy định sau:
a) Tài liệu phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Mỗi loại tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu, nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu không được làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu của đơn được nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng “.pdf”, riêng đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, tài liệu có thể được nộp dưới các định dạng tệp hình ảnh thông dụng (như “.jpg” hoặc “.png”, …); tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 45 của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi được yêu cầu;
g) Tờ khai và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất.
2. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất theo quy định tại khoản 3 và 5 Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn yêu cầu bảo hộ một kiểu dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm kèm theo một hoặc nhiều phương án biến thể của kiểu dáng công nghiệp đó thì các phương án biến thể của một kiểu dáng công nghiệp phải không khác biệt đáng kể với phương án cơ bản và không khác biệt đáng kể với nhau.
Trong đó, sản phẩm được hiểu như sau:
a) Sản phẩm vật lý là các đối tượng tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình như đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng;
b) Sản phẩm phi vật lý là các đối tượng không tồn tại dưới dạng vật chất hữu hình, được tạo ra thông qua việc chiếu hoặc hiển thị một kiểu dáng lên bề mặt hoặc vào môi trường (bao gồm cả không khí) và có chức năng thực tế để vận hành, tương tác hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể;
c) Một phần của sản phẩm là phần trên sản phẩm mà người nộp đơn yêu cầu bảo hộ, bao gồm phần tách rời được và phần không tách rời được;
d) Phần tách rời được của sản phẩm là bộ phận sản phẩm có khả năng lưu thông độc lập dùng để lắp ráp, hợp thành sản phẩm nếu được đăng ký một cách độc lập, cũng được gọi chung là sản phẩm trừ những quy định riêng.
3. Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tại mục “Tên kiểu dáng công nghiệp”, phải ghi tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện một cách ngắn gọn bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;
b) Tại mục “Phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp”, phải nêu chỉ số phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phù hợp với Bảng phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp (theo Thỏa ước Locarno về phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp). Nếu người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định;
c) Tại mục “Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp”, phải ghi rõ lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng, công dụng, chức năng của sản phẩm đó;
d) Tại mục “Loại kiểu dáng công nghiệp”, phải chọn một trong hai mục “Kiểu dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm” hoặc “Kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm”. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp của một phần sản phẩm, phải nêu rõ cách thức thể hiện phần yêu cầu bảo hộ đã thể hiện trên bộ ảnh chụp, bản vẽ.
4. Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó. Người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng theo quy định tại điểm này là người có các kỹ năng thực hành thông thường và biết rõ các kiến thức chung, phổ biến trong lĩnh vực tương ứng;
b) Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đối tượng cần yêu cầu bảo hộ một cách thống nhất và chính xác. Trường hợp đơn nộp ở dạng giấy, bộ ảnh chụp, bản vẽ phải được in hoặc gắn trên giấy khổ A4 không đóng khung;
c) Ảnh chụp, bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; màu nền của ảnh chụp, bản vẽ phải đồng nhất và tương phản với màu của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác), trừ trường hợp nêu tại các điểm k và l khoản này; không chứa các chỉ dẫn của bản vẽ kỹ thuật hoặc các chỉ dẫn giải thích về kiểu dáng công nghiệp, trừ những chỉ dẫn ngắn gọn, cần thiết để chỉ mặt cắt, hình phóng to;
d) Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện rõ ràng phần yêu cầu bảo hộ và phần không yêu cầu bảo hộ trên sản phẩm theo một trong các cách thức sau:
d1) Phần yêu cầu bảo hộ được thể hiện bằng đường nét liền và phần không yêu cầu bảo hộ được thể hiện bằng đường nét đứt;
d2) Phần yêu cầu bảo hộ được thể hiện bằng màu sắc tương phản với phần không yêu cầu bảo hộ;
đ) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Trường hợp đơn nộp ở dạng giấy, hình thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp có kích thước không được lớn hơn 190mm x 277mm và có chiều lớn nhất không được nhỏ hơn 120mm;
e) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và được đánh số lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện;
g) Ảnh chụp hoặc hình chiếu trùng hoặc đối xứng với ảnh chụp hoặc hình chiếu đã có, ảnh chụp hoặc hình chiếu mặt đáy của sản phẩm có kích thước và trọng lượng lớn, ảnh chụp hoặc hình phối cảnh của sản phẩm có chiều dày quá mỏng, ảnh chụp hoặc hình chiếu bề mặt có chiều dày quá mỏng của kiểu dáng công nghiệp, ảnh chụp hoặc hình chiếu không nhìn thấy phần yêu cầu bảo hộ không cần phải có trong đơn, với điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô tả;
h) Đối với kiểu dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có thể khai triển được dưới dạng mặt phẳng (ví dụ hộp đựng, đồ bao gói v.v...), các hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp ở trạng thái đã khai triển;
i) Tùy thuộc vào mức độ phức tạp của kiểu dáng công nghiệp, có thể cần phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to, hình chi tiết rời hoặc thể hiện riêng một phần của sản phẩm, ảnh chụp hoặc bản vẽ minh họa vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh, nhằm làm rõ bản chất và các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp (mà không dùng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận hay phần đó);
k) Đối với kiểu dáng công nghiệp của toàn bộ sản phẩm, các ảnh chụp hoặc bản vẽ của từng bộ phận hoặc từng phần trên sản phẩm có thể được cung cấp nhưng chỉ nhằm mục đích minh họa mà không dùng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận hay phần đó;
l) Các ảnh chụp hoặc bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp ở cùng một trạng thái sử dụng được chọn; ảnh chụp hoặc bản vẽ thể hiện các trạng thái khác có thể được cung cấp để làm rõ bản chất của kiểu dáng công nghiệp. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm phi vật lý có biến đổi hình dạng hoặc dịch chuyển, hiệu ứng này có thể được thể hiện bằng chuỗi các hình ảnh tuần tự, mỗi hình ảnh trong chuỗi thể hiện một trạng thái kế tiếp nhau của quá trình biến đổi;
m) Đối với đơn có nhiều phương án, phương án cơ bản phải được thể hiện đầu tiên. Mỗi phương án của kiểu dáng công nghiệp phải được thể hiện bằng bộ ảnh chụp, bản vẽ đầy đủ theo quy định tại khoản này; ảnh chụp, bản vẽ phải được đánh số sao cho thể hiện được thứ tự của phương án tương ứng và thứ tự của ảnh chụp, bản vẽ đó trong phương án đó;
n) Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại khoản này.
5. Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau đây:
a) Liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cơ bản thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ theo cách thức sau đây:
a1) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ cần được liệt kê bao gồm: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có), hình dáng, bố cục sắp xếp, tương quan tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản phẩm phi vật lý;
a2) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được v.v...) thì liệt kê các đặc điểm tạo dáng cơ bản của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;
a3) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm tạo dáng khác biệt của từng phương án biến thể so với phương án cơ bản;
a4) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì liệt kê các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng sản phẩm trong bộ đó;
b) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất (nếu có): nêu rõ có hay không có kiểu dáng công nghiệp tương tự, nếu có thì chỉ ra kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;
c) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt, v.v. của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ.
Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai đăng ký;
a2) Bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;
b) Người nộp đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Trường hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn nộp điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn điện tử.
3. Trường hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 này thì đơn bị từ chối tiếp nhận đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
4. Đối với tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn được phép nộp bổ sung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Mục 2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Thẩm định hình thức đơn kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
2. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại các Điều 86 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 64 của Luật Sở hữu trí tuệ;
d) Có cơ sở để khẳng định tác giả kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật Sở hữu trí tuệ;
đ) Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này (bao gồm cả trường hợp chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn, phí công bố đơn, phí thẩm định đơn và phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm định);
e) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 46 của Thông tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; không phân loại hoặc phân loại không chính xác kiểu dáng công nghiệp mà người nộp đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về tác giả, người nộp đơn, người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;
g) Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo. Tài liệu nêu trên có thể là tài liệu xác nhận quyền đăng ký hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (tài liệu chứng minh quyền thừa kế, tài liệu chứng minh về việc chuyển giao quyền nộp đơn; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động v.v.).
Trường hợp quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu trong đơn.
4. Việc thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn (bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót;
b) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và gửi cho người nộp đơn;
c) Nếu đơn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến phản đối xác đáng trong thời hạn quy định, đơn được coi là đơn hợp lệ về hình thức và được chuyển công bố, thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy định.
5. Hằng tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.
6. Ngày nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 47 của Thông tư này.
Trường hợp đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là ngày làm việc tiếp theo.
7. Ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định như sau:
a) Nếu đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không có ngày ưu tiên;
b) Nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;
c) Việc xác định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
8. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc thẩm định hình thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được tài liệu chứng minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 47 của Thông tư này.
Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hợp lệ về hình thức được công bố như sau:
a) Đơn được công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ nếu người nộp đơn không có yêu cầu công bố muộn hoặc có yêu cầu công bố muộn nhưng đơn được coi là hợp lệ sau khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn;
b) Trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu công bố muộn và đơn được coi là hợp lệ trước khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn, đơn sẽ được công bố vào tháng tiếp theo của tháng kết thúc thời hạn yêu cầu công bố muộn.
2. Nội dung công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin: người nộp đơn, người đại diện (nếu có); số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); tên, quốc tịch của tác giả kiểu dáng công nghiệp; thông tin về nguồn gốc đơn (tách đơn, số đơn ban đầu của đơn tách v.v.); bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp; số phương án/sản phẩm yêu cầu bảo hộ; phân loại quốc tế kiểu dáng công nghiệp; và các thông tin khác (nếu có).
Mục 3. THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại Điều này.
2. Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm:
a) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp với yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại Điều 52 của Thông tư này;
b) Đánh giá đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo từng điều kiện bảo hộ theo quy định tại Điều 54, 55, 56 của Thông tư này. Việc đánh giá được tiến hành lần lượt với kiểu dáng của từng sản phẩm (nếu đơn đề cập đến bộ sản phẩm); trong trường hợp đề cập đến nhiều phương án thì đánh giá lần lượt từng phương án, bắt đầu từ phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);
c) Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 57 của Thông tư này.
3. Việc đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo điểm b khoản 2 Điều này được hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.
4. Trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại khoản điểm a, d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 57 của Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
6. Thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp quy định tại khoản điểm a, d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này được thực hiện đối với các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sau đây:
a) Đơn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Đơn theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xử lý như sau:
a) Bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp vì không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; hoặc
b) Được coi là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, bị rút bỏ hoặc bị coi như rút bỏ.
8. Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Điều 51. Nguồn thông tin tối thiểu
1. Mục đích tra cứu thông tin là tìm kiếm trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc các kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn. Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc được sử dụng trong quá trình thẩm định nội dung đơn bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);
b) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên), được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện có tại Cục Sở hữu trí tuệ;
c) Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và lưu giữ;
d) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, các đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp có chỉ định Việt Nam và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (dùng để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại Điều 57 của Thông tư này).
2. Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu thông tin được mở rộng hơn so với nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều này như cơ sở dữ liệu quốc gia về sáng chế, nhãn hiệu và nguồn thông tin khác có thể truy cập được.
3. Kết quả tra cứu phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê và chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được, nguồn gốc thông tin, ngày công bố của thông tin tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).
Trong đó, “kiểu dáng công nghiệp đối chứng” là kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, được so sánh với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn khi đánh giá tính mới và tính sáng tạo.
Điều 52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị coi là không phù hợp với Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu đối tượng đó không phải là hình dáng bên ngoài của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm.
Hình dáng bên ngoài của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm là tập hợp những đặc điểm tạo dáng (hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này) của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm. Trong đó, khai thác công dụng của sản phẩm được hiểu là đưa các sản phẩm đó vào sử dụng theo đúng tính năng, công dụng, không bao gồm các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm. Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được đăng ký một cách độc lập, việc đánh giá khả năng nhìn thấy được phải xem xét trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó.
2. Đối tượng nêu trong đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này là:
a) Hình dáng bên ngoài của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
b) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp trừ hình dáng bên ngoài các môđun hay các đơn nguyên riêng biệt có thể được sử dụng độc lập hoặc lắp ráp với nhau để tạo thành công trình xây dựng như các cửa hàng, ki-ôt, nhà lưu động, hoặc sản phẩm tương tự.
Điều 53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
Việc đánh giá mức độ khác biệt giữa hai kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo các quy định dưới đây:
1. Hai kiểu dáng công nghiệp được coi là trùng nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp đó dùng cho sản phẩm cùng loại, có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản và không cơ bản.
2. Hai kiểu dáng công nghiệp được coi là không khác biệt đáng kể với nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp đó dùng cho sản phẩm cùng loại và có cùng tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản.
3. Hai kiểu dáng công nghiệp được coi là tương tự nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp đó dùng cho sản phẩm cùng loại và có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau.
4. Hai kiểu dáng công nghiệp trong số các kiểu dáng công nghiệp tương tự được coi là tương tự gần nhất khi hai kiểu dáng công nghiệp đó có số các đặc điểm tạo dáng cơ bản trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau nhiều nhất so với tất cả các kiểu dáng công nghiệp tương tự khác.
5. Hai kiểu dáng công nghiệp được coi là khác biệt đáng kể với nhau khi hai kiểu dáng công nghiệp đó dùng cho sản phẩm khác loại, hoặc dùng cho sản phẩm cùng loại nhưng có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản khác biệt.
6. Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp được hiểu như sau:
a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước của phần yêu cầu bảo hộ trên tổng thể sản phẩm, hình dạng, bố cục sắp xếp, tương quan tỷ lệ, trình tự hiển thị và hiệu ứng thị giác của các yếu tố đồ họa trên sản phẩm phi vật lý để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó;
b) Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.
Sản phẩm cùng loại là các sản phẩm có mục đích sử dụng hoặc chức năng sử dụng trùng hoặc tương tự với nhau. Sản phẩm được lắp ráp từ nhiều bộ phận và bộ phận dùng để lắp ráp thành sản phẩm đó là các sản phẩm khác loại.
c) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp:
c1) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc v.v.);
c2) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);
c3) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;
c4) Các nội dung thông tin hiển thị bên trong sản phẩm phi vật lý (như văn bản, số liệu, v.v.); các dấu hiệu được gắn, dán v.v. lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng v.v. sản phẩm đó; ví dụ các thông tin trên nhãn hàng hóa (như nhà sản xuất, chỉ dẫn thương mại, xuất xứ, mã vạch, v.v.), nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, v.v.;
c5) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự;
c6) Đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm. Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận tách rời được đăng ký một cách độc lập, việc xác định đặc điểm tạo dáng không nhìn thấy được phải xem xét trên sản phẩm lắp ráp từ bộ phận đó;
c7) Các yếu tố khác không đáp ứng điều kiện nêu tại điểm b khoản này.
Điều 54. Đánh giá tính mới
1. Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.
2. Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:
a) Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc
b) Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là khác biệt đáng kể với các kiểu dáng công nghiệp đối chứng; hoặc
c) Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố hoặc bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 55. Đánh giá trình độ sáng tạo
1. Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.
2. Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là có tính sáng tạo nếu không thuộc các trường hợp sau đây:
a) Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng v.v.);
b) Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật v.v., hình dáng của các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên v.v.) đã biết;
c) Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép/mô phỏng đơn thuần toàn bộ hoặc một phần hình dáng các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến ở Việt Nam hoặc trên thế giới;
d) Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến trên thực tế (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô, xe máy, v.v.).
Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
1. Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đó làm mẫu để tạo ra hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài hoặc một phần hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó, thông qua việc sản xuất sản phẩm vật lý bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp hoặc để tái tạo đồng nhất sản phẩm phi vật lý.
2. Trong các trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp:
a) Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có trạng thái tồn tại không xác định (các sản phẩm ở thể khí, chất lỏng, giao diện có hình ảnh được hiển thị một cách ngẫu nhiên, v.v.);
b) Chỉ có thể tạo ra toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn nhờ có kỹ năng đặc biệt hoặc không thể lặp đi lặp lại việc chế tạo ra toàn bộ sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn;
c) Các trường hợp với lý do xác đáng khác.
Điều 57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Đối với những đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được kết luận là đáp ứng các điều kiện bảo hộ, trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại điểm a, d2 khoản 3 Điều 58 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra để bảo đảm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ theo các quy định sau đây:
1. Để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn bắt buộc quy định điểm d khoản 1 Điều 51 của Thông tư này.
2. Việc tra cứu là để tìm ra các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm cùng loại trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau hoặc để tìm ra các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm chứa bộ phận có kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đăng ký hoặc để tìm ra các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm bao gồm phần có hình dáng bên ngoài trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đăng ký và xác định đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất.
3. Nếu có nhiều đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này thì Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp chỉ có thể được cấp cho đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
4. Trong số các đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này đăng ký cho sản phẩm cùng loại, nếu có nhiều đơn cùng có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất thì Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp chỉ có thể được cấp cho một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì tất cả các đơn đó đều bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bị từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và khoản 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:
a) Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và đơn không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1, khoản 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ;
b) Nếu đối tượng nêu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đơn thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1, khoản 1b Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đối tượng nêu trong đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, toàn bộ lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn, có thể hướng dẫn việc sửa đổi phạm vi (khối lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót;
c) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
d) Trường hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa chữa thiếu sót hoặc ý kiến phản đối, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm định đơn như sau:
d1) Nếu việc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
d2) Nếu việc sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối xác đáng kết quả thẩm định nội dung và/hoặc sửa đổi đơn đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ;
đ) Nếu người nộp đơn không nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định tại điểm a, d2 khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
e) Nếu người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a, d2 khoản này thì trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đủ phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
4. Quyết định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nội dung công bố bao gồm các thông tin ghi trong quyết định tương ứng (bao gồm cả số quyết định và ngày quyết định) và các nội dung khác theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Thông tư này.
5. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo mẫu được quy định tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong trường hợp người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp thuộc sở hữu chung, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung.
Phó bản Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp đơn có yêu cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp) cho các đồng chủ sở hữu khác.
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó và phải nộp phí, lệ phí.
Ý kiến phản đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn phản hồi bằng văn bản.
b) Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai bên;
d) Trên cơ sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Cục Sở hữu trí tuệ thông báo đình chỉ xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối về việc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được rút theo quy định tại Điều 116 của Luật Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút đơn.
3. Trường hợp ý kiến của người phản đối liên quan đến quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp, ý kiến phản đối được xử lý như sau:
a) Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án;
b) Kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối;
c) Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn sẽ được tiếp tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
2. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung;
c) Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
d) Trường hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến bộ ảnh chụp, bộ bản vẽ hoặc bản mô tả, người nộp đơn phải nộp bộ bản vẽ, bộ ảnh chụp (nộp 04 bộ đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy) hoặc bản mô tả đã được sửa đổi, bổ sung kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với tài liệu ban đầu đã nộp;
đ) Trường hợp sửa đổi, tên địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v…). Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
e) Trường hợp sửa đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp văn bản tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này;
3. Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi và phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải được công bố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ.
4. Việc sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã bộc lộ trong bộ ảnh chụp, bản vẽ và bản mô tả nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp do đơn không hợp lệ về hình thức).
Nội dung sửa đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao gồm tên, quốc tịch, địa chỉ của tác giả kiểu dáng công nghiệp, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;
b) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
c) Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến bản chất của kiểu dáng công nghiệp nêu trong bộ ảnh chụp, bản vẽ, bản mô tả được nộp sau khi có thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp thì đơn phải được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
6. Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó.
7. Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung do người nộp đơn chủ động thực hiện và nội dung sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành Tờ khai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó;
c) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp đơn phải phải nộp phí thẩm định cho yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn và phí công bố thông tin ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
đ) Yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên Công báo về sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn.
Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ để tách một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã nộp (gọi là đơn ban đầu) sang một hoặc nhiều đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp mới (gọi là đơn tách).
2. Người nộp đơn phải nộp Tờ khai đăng ký mới cho kiểu dáng công nghiệp được tách. Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp ban đầu (nếu có).
Người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trừ trường hợp việc tách đơn phải thực hiện do đơn ban đầu không đáp ứng yêu cầu về tính thống nhất của đơn.
3. Đối với đơn ban đầu, người nộp đơn phải thực hiện sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định tại Điều 60 của Thông tư này.
4. Đơn tách và đơn ban đầu được xử lý như sau:
a) Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định.
b) Đơn ban đầu được tiếp tục xử lý theo quy định tại Điều 60 của Thông tư này.
Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
2. Việc rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện được người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với đơn nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn hoặc phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn và chấm dứt việc xử lý đơn. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã rút không thể được khôi phục mà chỉ có thể dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
b) Trường hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu rút đơn.
Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
1. Việc thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Người nộp đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn sau khi đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 60 của Thông tư này.
2. Việc thẩm định lại đơn được thực hiện như sau:
a) Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Nội dung thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương IV của Thông tư này;
c) Đối với mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn theo quy định tại Điều 58 của Thông tư này.
Mục 5. ĐƠN LA HAY VÀ XỬ LÝ ĐƠN LA HAY
Điều 65. Đơn La Hay
1. Đơn La Hay bao gồm Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam và Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam.
2. Đối với Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam, người nộp đơn có thể nộp đơn thông qua Cục Sở hữu trí tuệ hoặc nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế. Đơn nộp cho Văn phòng quốc tế phải được làm bằng ngôn ngữ theo quy định tại Thỏa ước La Hay và phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung quy định tại Thỏa ước La Hay.
3. Đơn La Hay được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Anh (mỗi đơn được làm thành 02 bản đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy) và phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung quy định tại Thỏa ước La Hay và người nộp đơn phải nộp phí chuyển đơn quốc tế, phí, lệ phí theo quy định của Thỏa ước La Hay và pháp luật về phí, lệ phí của các nước thành viên được chỉ định.
4. Đối với đơn La Hay có chỉ định Việt Nam, ngày nộp đơn là ngày đăng ký quốc tế.
Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
1. Trường hợp Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thu phí chuyển đơn quốc tế;
b) Thông báo khoản phí mà người nộp đơn cần nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế theo quy định của Thỏa ước La Hay trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn;
c) Kiểm tra sơ bộ hình thức đơn trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn;
d) Trường hợp đơn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn về các thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục;
đ) Chuyển Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đơn.
2. Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.
3. Sau khi đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam đã được nộp cho Văn phòng quốc tế, mọi giao dịch liên quan đến đơn được người nộp đơn thực hiện trực tiếp với Văn phòng quốc tế hoặc cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên Thỏa ước La Hay được chỉ định trong đơn theo quy định của Thỏa ước La Hay.
Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
Sau khi nhận được thông báo của Văn phòng quốc tế, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam theo quy định như sau:
1. Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn như với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều này. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đơn La Hay được Văn phòng quốc tế công bố, Cục Sở hữu trí tuệ kết luận về khả năng bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp trong đơn.
2. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trước khi kết thúc thời hạn 06 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế trong đơn, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố chấp nhận bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế theo mẫu của Văn phòng quốc tế;
b) Công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định.
3. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đơn còn có thiếu sót (thiếu ảnh chụp/bản vẽ khiến bộ ảnh chụp/bản vẽ không bộc lộ đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp hoặc đăng ký quốc tế không đáp ứng các tuyên bố của Việt Nam hoặc có thông tin cần phải xác minh v.v…), trước khi kết thúc thời hạn 06 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó nêu rõ nội dung và lý do từ chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế.
4. Đối với trường hợp một số kiểu dáng công nghiệp đăng ký không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đơn còn có thiếu sót đối với một số kiểu dáng công nghiệp (thiếu ảnh chụp/bản vẽ khiến bộ ảnh chụp/bản vẽ không bộc lộ đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp hoặc đăng ký quốc tế không đáp ứng các tuyên bố của Việt Nam hoặc có thông tin cần phải xác minh v.v…), trước khi kết thúc thời hạn 06 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra thông báo từ chối đối với kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc còn thiếu sót theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó nêu rõ nội dung và lý do từ chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế;
b) Ra quyết định chấp nhận bảo hộ đối với các kiểu dáng công nghiệp đáp ứng điều kiện bảo hộ và không có thiếu sót, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn phòng quốc tế Tuyên bố chấp nhận bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ;
c) Công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định.
5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này, người nộp đơn có quyền sửa chữa thiếu sót hoặc phản đối ý kiến từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ. Việc sửa chữa thiếu sót hoặc phản đối ý kiến từ chối nêu trong thông báo được thực hiện theo thủ tục như đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia, kể cả quy định về cách thức nộp đơn.
Trường hợp Đơn La Hay bị dự định từ chối do không đáp ứng yêu cầu về tính thống nhất của đơn theo quy định tại khoản 3, 5 Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn có thể khắc phục thiếu sót nêu trên bằng cách yêu cầu tách một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong đăng ký quốc tế nêu trên thành một hoặc nhiều đơn mới. Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc tách đơn và ra các quyết định và thông báo của đơn mới một cách độc lập với đơn ban đầu.
6. Trường hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu và/hoặc có ý kiến phản đối xác đáng trong thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này, trong thời hạn 02 tháng Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế đối với các kiểu dáng công nghiệp đáp ứng điều kiện bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế sau từ chối theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ;
b) Công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định.
7. Trường hợp kết thúc thời hạn nêu tại khoản 5 Điều này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng đối với các kiểu dáng công nghiệp bị thông báo từ chối, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế đối với các kiểu dáng công nghiệp đó.
8. Trường hợp kết thúc thời hạn 03 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế công bố đơn La Hay có chỉ định Việt Nam mà người nộp đơn không nộp tài liệu chứng minh quyền ưu tiên hoặc có nộp tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận thì đơn được coi là không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
9. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định nêu tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 7 Điều này được thực hiện như đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp theo thể thức quốc gia. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết khiếu nại mà một số hoặc tất cả kiểu dáng công nghiệp bị từ chối trong các quyết định từ chối được chấp nhận bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố chấp nhận bảo hộ sau từ chối theo mẫu của Văn phòng quốc tế, trong đó chỉ rõ kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ.
10. Trường hợp người thứ ba có ý kiến đối với Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam trước ngày ra quyết định chấp nhận bảo hộ, ý kiến của người thứ ba được coi là một nguồn thông tin tham khảo cho quá trình xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam.
11. Nội dung công bố theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm c khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều này bao gồm các thông tin cơ bản ghi trong quyết định tương ứng (bao gồm cả số quyết định và ngày quyết định) và các thông tin khác theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Thông tư này.
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 06/VBHN-BKHCN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[2]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
- Điều 34. Đơn PCT
- Điều 35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
- Điều 37. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 38. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 39. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 51. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
- Điều 54. Đánh giá tính mới
- Điều 55. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
- Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 65. Đơn La Hay
- Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
- Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
- Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
- Điều 89. Đơn Madrid
- Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
- Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
- Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
- Điều 93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 98. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 100. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
- Điều 102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
