Chương 10 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương X
CÔNG BÁO SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, SỔ ĐĂNG KÝ QUỐC GIA VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 123. Công báo sở hữu công nghiệp
1. Công báo sở hữu công nghiệp là ấn phẩm chính thức do Cục Sở hữu trí tuệ công bố, nhằm thông tin công khai về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực các quyền sở hữu công nghiệp và các thông tin liên quan khác phải thực hiện công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Công báo sở hữu công nghiệp được xuất bản dưới hình thức Công báo in hoặc Công báo điện tử.
3. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm:
a) Lưu giữ 01 bản số Công báo đã phát hành theo từng năm đối với Công báo in. Thời hạn lưu giữ là vĩnh viễn;
b) Quản lý cơ sở dữ liệu Công báo điện tử bao gồm bản điện tử của các số Công báo đã xuất bản và thông tin, thuộc tính văn bản đăng Công báo.
4. Nội dung của Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin phải được Cục Sở hữu trí tuệ công bố khi tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ- CP và Thông tư này.
5. Chỉ dẫn địa lý được chấp nhận bảo hộ theo điều ước quốc tế được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày điều ước quốc tế liên quan có hiệu lực. Các thông tin cần thiết liên quan đến các chỉ dẫn địa lý nêu trên được công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP bao gồm: tên chỉ dẫn địa lý; tên sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; tóm tắt tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; khu vực bảo hộ chỉ dẫn địa lý và các thông tin khác (nếu có).
Điều 124. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đại diện sở hữu công nghiệp
1. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp là cơ sở dữ liệu chính thức, công khai của Nhà nước, thể hiện đầy đủ thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đã được xác lập. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp gồm các loại như sau:
a) Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế;
b) Sổ đăng ký quốc gia về giải pháp hữu ích;
c) Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp;
d) Sổ đăng ký quốc gia về thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
đ) Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu;
e) Sổ đăng ký quốc gia về chỉ dẫn địa lý.
2. Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được đăng ký theo thủ tục quốc gia, Sổ đăng ký quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các mục tương ứng với từng văn bằng bảo hộ, mỗi mục bao gồm:
a) Thông tin về văn bằng bảo hộ: số, ngày cấp văn bằng bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi (khối lượng) bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ/người đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, tên và quốc tịch của tác giả sáng chế, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp;
b) Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));
c) Mọi sửa đổi liên quan đến thông tin về việc sửa đổi văn bằng bảo hộ, tình trạng hiệu lực văn bằng bảo hộ (duy trì hiệu lực, gia hạn hiệu lực, chấm dứt hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực); chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; số lần cấp lại, ngày cấp lại, cấp phó bản, số phó bản (cho chủ sở hữu chung nào), ngày cấp phó bản, thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có), v.v.
3. Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp được chấp nhận bảo hộ theo thủ tục đăng ký quốc tế, tại Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế và Phần Kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế trong các Sổ đăng ký quốc gia tương ứng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này bao gồm các mục sau đây:
a) Thông tin về tình trạng bảo hộ: số quyết định, ngày ra quyết định hoặc ngày chấp nhận bảo hộ; tên đối tượng được bảo hộ, phạm vi bảo hộ, thời hạn hiệu lực; tên và địa chỉ của chủ văn bằng bảo hộ, tên và quốc tịch của tác giả kiểu dáng công nghiệp;
b) Thông tin về đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn, tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có));
4. Đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo điều ước quốc tế, Phần Chỉ dẫn địa lý quốc tế tại Sổ đăng ký quốc gia quy định tại điểm e khoản 1 Điều này bao gồm các mục sau đây:
a) Thông tin về tình trạng bảo hộ: tên điều ước quốc tế, ngày có hiệu lực của điều ước quốc tế hoặc ngày chấp nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo điều ước quốc tế; chỉ dẫn địa lý được bảo hộ, phạm vi bảo hộ; tên và địa chỉ của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;
b) Thông tin về hồ sơ, tài liệu liên quan đến chỉ dẫn địa lý yêu cầu bảo hộ (điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về việc bảo hộ, cơ sở dữ liệu liên quan đến chỉ dẫn địa lý yêu cầu bảo hộ (nếu có));
c) Mọi sửa đổi liên quan đến tình trạng pháp lý của chỉ dẫn địa lý được bảo hộ: tình trạng hiệu lực, phạm vi bảo hộ, chuyển giao quyền quản lý, v.v.
5. Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp bao gồm các mục tương ứng với từng tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, cụ thể là:
a) Thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, ghi nhận, xóa tên, sửa đổi các thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
b) Thông tin về danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức (họ tên, địa chỉ thường trú, số chứng chỉ hành nghề của từng thành viên trong danh sách);
c) Thông tin về việc thay đổi danh sách người đại diện sở hữu công nghiệp (cấp mới, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề, xóa tên, v.v.).
6. Các Sổ đăng ký quốc gia nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Cục Sở hữu trí tuệ lập và lưu giữ dưới dạng giấy hoặc điện tử. Bất kỳ người nào cũng có thể tra cứu Sổ đăng ký điện tử (nếu có) hoặc yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cấp bản sao hoặc bản trích lục Sổ đăng ký, với điều kiện phải nộp phí dịch vụ cấp bản sao hoặc bản trích lục Sổ đăng ký.
Điều 125. Thay đổi thông tin trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
1. Chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của chủ văn bằng bảo hộ, với điều kiện nộp phí thẩm định yêu cầu ghi nhận, phí đăng bạ và phí công bố quyết định ghi nhận thay đổi thông tin tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định.
2. Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II của Thông tư này, trong đó nêu rõ yêu cầu ghi nhận thay đổi. Một tờ khai có thể yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của nhiều văn bằng bảo hộ nếu có cùng thông tin được thay đổi, với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ;
b) Văn bản ủy quyền.
3. Hồ sơ yêu cầu thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ không có đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc tài liệu không hợp lệ;
b) Người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
4. Hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia được xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi hợp lệ, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, đăng bạ và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định;
b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu ghi nhận, có nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối;
c) Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định quy định tại điểm b khoản này mà người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
d) Ngoài trường hợp quy định tại điểm c khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối ghi nhận thay đổi tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
d1) Văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ;
d2) Văn bằng bảo hộ đã bị hủy bỏ hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc trong quá trình xử lý hồ sơ.
5. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu rút hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia, việc xử lý yêu cầu rút hồ sơ được thực hiện tương tự yêu cầu rút hồ sơ sửa đổi văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 6 Điều 110 của Thông tư này.
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 06/VBHN-BKHCN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[2]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
- Điều 34. Đơn PCT
- Điều 35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
- Điều 37. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 38. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 39. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 51. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
- Điều 54. Đánh giá tính mới
- Điều 55. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
- Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 65. Đơn La Hay
- Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
- Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
- Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
- Điều 89. Đơn Madrid
- Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
- Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
- Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
- Điều 93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 98. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 100. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
- Điều 102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
