Điều 101 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Điều 101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
1. Đánh giá chỉ dẫn địa lý theo các điều kiện bảo hộ được thực hiện theo các quy định sau đây:
a) Đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 79 của Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể là phải chứng minh được đầy đủ các điều kiện:
a1) Tồn tại một vùng địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;
a2) Sản phẩm có nguồn gốc từ vùng địa lý nêu trên;
a3) Sản phẩm đó có tính chất, chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng quyết định bởi điều kiện địa lý của vùng địa lý nêu trên theo quy định tại Điều 82 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đối tượng nêu trong đơn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ. Trong đó, chỉ dẫn địa lý bị coi là gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại khoản 4 Điều 80 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu chỉ dẫn đó trùng hoặc tương tự đến mức có khả năng gây nhầm lẫn với một dấu hiệu đang được biết đến như là chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, khiến người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam có thể hiểu sai lệch về xuất xứ thực tế của hàng hóa, dịch vụ;
c) Việc đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo quy định tại điểm a và b khoản này được thực hiện trên cơ sở các thông tin do người nộp đơn cung cấp và trên cơ sở các thông tin tìm thấy được từ nguồn thông tin tối thiểu quy định tại Điều 99 của Thông tư này;
d) Tùy theo mức độ phức tạp của việc đánh giá các điều kiện bảo hộ nêu tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập, Hội đồng tư vấn chỉ dẫn địa lý hoặc thực hiện việc khảo sát bổ sung.
Hội đồng tư vấn chỉ dẫn địa lý được thành lập và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc theo quyết định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.
Chuyên gia tư vấn độc lập được chọn từ Danh sách chuyên gia tư vấn sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ lập và từ các nguồn khác (trong trường hợp không có chuyên gia thích hợp trong Danh sách đó).
2. Trong quá trình đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý, trường hợp tìm thấy nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho chủ sở hữu nhãn hiệu biết để có ý kiến theo quy định tại Điều 112 hoặc Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Trong quá trình đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý, trường hợp có cơ sở để xác định chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký là đồng âm với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ theo quy định tại khoản 22a Điều 4 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đồng âm với chỉ dẫn địa lý trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý khác đã được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn và yêu cầu người nộp đơn nộp tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và đề nghị cung cấp thông tin về cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để làm cơ sở xem xét, đánh giá khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý đồng âm. Trường hợp các chỉ dẫn địa lý trong hai hay nhiều đơn đăng ký được nộp được xác định là đồng âm với nhau, Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu tất cả người nộp đơn nộp tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để xem xét, quyết định bảo hộ.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức làm việc với tất cả người nộp đơn và chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đồng âm để làm rõ điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý trước khi quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 06/VBHN-BKHCN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[2]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
- Điều 34. Đơn PCT
- Điều 35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
- Điều 37. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 38. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 39. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 51. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
- Điều 54. Đánh giá tính mới
- Điều 55. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
- Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 65. Đơn La Hay
- Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
- Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
- Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
- Điều 89. Đơn Madrid
- Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
- Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
- Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
- Điều 93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 98. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 100. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
- Điều 102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
