Chương 5 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Chương V
XỬ LÝ ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Mục 1. ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
3. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
4. Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
5. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác.
6. Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:
a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
8. Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:
a) Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình;
b) Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;
c) Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
9. Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Các tài liệu của đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu tương ứng theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và đáp ứng yêu cầu chung về hình thức theo quy định sau:
a) Tài liệu phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;
b) Tài liệu gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;
c) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa. Đối với tài liệu phải có chữ ký và đóng dấu, nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên thì cần ký xác nhận từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của người nộp đơn hoặc cơ quan ban hành tài liệu (nếu có), trừ trường hợp văn bản điện tử được ký số. Trước thời điểm tiếp nhận đơn, nếu phát hiện sai sót không đáng kể về chính tả, người nộp đơn có thể sửa chữa và phải ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) tại vị trí sửa chữa; việc ký và đóng dấu không được làm che khuất nội dung của tài liệu;
d) Tài liệu của đơn nộp dưới dạng điện tử theo hệ thống nộp đơn điện tử phải được định dạng “.pdf”; tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định; cá nhân ký tên trong các tài liệu của đơn ký nhãn hiệu có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo chế độ ảnh màu đối với trường hợp nộp đơn qua ứng dụng VNeID;
đ) Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam;
e) Tài liệu và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và Cục Sở hữu trí tuệ phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu thuộc khoản 4, 5, 7, 8 và 9 Điều 68 của Thông tư này có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi được yêu cầu.
g) Tờ khai và các tài liệu khác của đơn phải đảm bảo đầy đủ các thông tin bắt buộc và thống nhất.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu phải đảm bảo tính thống nhất quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 100 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu phải được điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp trong Tờ khai và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tại Mục “Nhãn hiệu phi truyền thống”, nếu người nộp đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu âm thanh hoặc nhãn hiệu ba chiều thì phải đánh dấu vào ô tương ứng;
b) Tại mục “Mẫu nhãn hiệu” phải có mẫu theo quy định về mẫu nhãn hiệu tại khoản 4 Điều này;
c) Tại mục “Mô tả nhãn hiệu”, phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu (nếu có) và mô tả các nội dung sau:
c1) Nếu nhãn hiệu có từ ngữ bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu các chữ, từ ngữ đó có nghĩa thì phải dịch ra tiếng Việt;
c2) Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số Ả-rập hoặc chữ số La-mã thì phải dịch ra chữ số Ả-rập;
c3) Nếu nhãn hiệu là hình hoặc có chứa yếu tố hình thì nêu rõ nội dung và ý nghĩa của yếu tố hình;
c4) Nếu nhãn hiệu thể hiện màu sắc và có yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu màu thì chỉ rõ yêu cầu đó và nêu tên màu sắc thể hiện trên nhãn hiệu;
c5) Nếu nhãn hiệu là âm thanh thì phải mô tả đầy đủ, chi tiết, hoàn chỉnh về dấu hiệu âm thanh yêu cầu đăng ký làm nhãn hiệu (âm thanh của nhạc cụ gì, có kèm lời hay không v.v…). Phần mô tả này có thể được thể hiện trong tài liệu nộp kèm Tờ khai;
d) Tại mục “Yếu tố loại trừ”: Người nộp đơn có thể tự loại trừ một hoặc một số yếu tố của mẫu nhãn hiệu mà người nộp đơn không yêu cầu bảo hộ riêng các yếu tố loại trừ này;
đ) Tại mục “Người nộp đơn”: trường hợp người nộp đơn là cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài thì tên và địa chỉ phải được thể hiện bằng chữ cái La-tinh theo dạng quốc tế của tên gốc, không dịch hoặc phiên âm sang tiếng Việt;
e) Tại Mục “Danh mục và phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu”, người nộp đơn phải phân loại phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Trường hợp người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác, danh mục hàng hóa, dịch vụ sẽ được phân loại lại thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí phân loại theo quy định.
4. Mẫu nhãn hiệu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên tờ khai;
b) Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở dạng hình chiếu;
c) Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày dưới dạng đen trắng;
d) Đối với nhãn hiệu là âm thanh thì mẫu nhãn hiệu phải là tệp âm thanh định dạng kỹ thuật số MP3 với dung lượng không quá 5 MB và bản thể hiện dưới dạng đồ họa của âm thanh, cụ thể là được thể hiện bằng khuông nhạc 5 dòng kẻ.
Khuông nhạc 5 dòng kẻ phải rõ ràng, chính xác, hoàn chỉnh và thống nhất với tệp âm thanh, trong đó có thể bao gồm dấu khóa, dấu thanh, phách, nhịp, tiết tấu, nốt nhạc,v.v.
5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin về nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
b) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu khi văn bằng bảo hộ được cấp;
c) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
d) Danh sách thành viên của tổ chức tập thể;
đ) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu tập thể có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, các điều kiện sử dụng nhãn hiệu tập thể phải bao gồm điều kiện về nguồn gốc địa lý và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ;
e) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
6. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin về nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
b) Tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu khi văn bằng bảo hộ được cấp;
c) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu. Đối với nhãn hiệu chứng nhận có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, các điều kiện sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải bao gồm điều kiện về nguồn gốc địa lý và các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ;
d) Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
đ) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
e) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.
7. Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm văn bản cho phép sử dụng phù hợp với quy định tại điểm a và bản đồ khu vực địa lý tương ứng phù hợp với quy định tại điểm b của khoản này.
a) Văn bản cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa yếu tố đó, do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp:
a1) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (trong trường hợp khu vực địa lý thuộc một địa phương);
a2) Tất cả các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (trong trường hợp khu vực địa lý thuộc nhiều địa phương).
b) Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương phải thể hiện đầy đủ thông tin tới mức có thể xác định chính xác vùng địa lý đó và phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm a khoản này.
8. Trường hợp có cơ sở (thông tin, chứng cứ) để nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn hoặc thông tin nêu trong đơn không rõ ràng, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn nộp các tài liệu nhằm xác minh hoặc làm rõ các thông tin đó trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp quá thời hạn ấn định nêu trên mà người nộp đơn không nộp bổ sung các tài liệu đáp ứng yêu cầu, đơn được tiếp tục thẩm định dựa trên các tài liệu có trong đơn.
Tài liệu theo quy định tại khoản này có thể là các tài liệu sau đây:
a) Tài liệu chứng minh tư cách người nộp đơn:
a1) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a2) Thỏa thuận, văn bản xác nhận người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu và không phản đối việc đăng ký nhãn hiệu của người tiến hành hoạt động thương mại sản phẩm của người sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Quyết định hoặc giấy phép thành lập, điều lệ tổ chức trong đó có thể hiện thông tin về chức năng, thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất lượng, nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a4) Thỏa thuận, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu của các đồng chủ sở hữu theo quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a5) Tài liệu xác nhận người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký nhãn hiệu từ người khác theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a6) Thỏa thuận, văn bản đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu của người đại diện, đại lý theo quy định tại khoản 7 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 6septies của Công ước Paris.
a7) Tài liệu chứng minh thường trú tại Việt Nam đang có hiệu lực đối với người nộp đơn là cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
b) Tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người nộp đơn: văn bản ủy quyền gốc của người nộp đơn; giấy tờ xác nhận đại diện của người nộp đơn là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký nhãn hiệu hoặc là người được người đó ủy quyền; giấy tờ xác nhận người được ủy quyền của người nộp đơn đáp ứng các yêu cầu để đứng tên đại diện của người nộp đơn theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này;
c) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hoặc đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt theo quy định tại các khoản 2, 4 và 7 Điều 73, điểm p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ; tài liệu chứng minh việc sử dụng trên nhãn hiệu chỉ dẫn thương mại, chỉ dẫn xuất xứ, giải thưởng, huy chương hoặc ký hiệu đặc trưng của một loại sản phẩm nhất định không làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch, nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng;
d) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;
đ) Tài liệu để chứng minh về chức năng kiểm soát, chứng nhận của tổ chức đăng ký nhãn hiệu chứng nhận;
e) Thông tin cần thiết để làm rõ hoặc khẳng định các nội dung nêu trong quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc trong các tài liệu đơn khác;
g) Tài liệu khác thích hợp để làm rõ tính xác thực của thông tin trong đơn.
Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các tài liệu tối thiểu, bao gồm:
a1) Tờ khai đăng ký;
a2) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy);
a3) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;
a4) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Người nộp đơn đã nộp phí, lệ phí theo quy định.
2. Trường hợp đơn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, xác nhận ngày nộp đơn, số đơn đối với đơn đó và trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn, trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn, có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn.
Đối với đơn nộp theo hệ thống nộp đơn điện tử, trường hợp đơn được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ trả cho người nộp đơn Giấy tiếp nhận đơn trong đó có thông tin về ngày nộp đơn, số đơn và kết quả kiểm tra danh mục tài liệu đơn có ghi rõ họ tên, chữ ký của cán bộ nhận đơn qua hệ thống nộp đơn điện tử.
3. Trường hợp đơn không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 này thì đơn bị từ chối tiếp nhận đơn (nếu đơn nộp qua dịch vụ bưu chính, đơn điện tử nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử, Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo từ chối tiếp nhận đơn cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý từ chối). Đối với đơn nộp qua dịch vụ bưu chính bị từ chối tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ không phải gửi trả lại cho người nộp đơn các tài liệu đơn trừ bản gốc được nộp để đối chiếu.
4. Đối với tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên, người nộp đơn được phép nộp bổ sung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nộp đơn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Mục 2. THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Điều 71. Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 109 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc kiểm tra sự tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu, chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu (nếu có) và điều kiện để sử dụng nhãn hiệu, biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu được nêu trong quy chế sử dụng các nhãn hiệu đó.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị coi là không hợp lệ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn được nộp trái với quy định tại Điều 89 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Có cơ sở để khẳng định rằng, rõ ràng đối tượng nêu trong đơn là đối tượng không được Nhà nước bảo hộ theo quy định tại các Điều 8 và 73 của Luật Sở hữu trí tuệ.
d) Người nộp đơn không nộp đủ phí và lệ phí theo quy định;
đ) Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại Điều 69 của Thông tư này (đơn có thiếu sót) bao gồm: không đáp ứng các yêu cầu về số lượng của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; tờ khai không ghi rõ loại nhãn hiệu được đăng ký, thiếu phần mô tả nhãn hiệu; không phân loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc phân loại không chính xác mà người nộp đơn không nộp phí phân loại; thiếu bản dịch tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu cần), bản dịch tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xóa hoặc không được xác nhận theo đúng quy định, tờ khai không có đủ thông tin về người nộp đơn, về người đại diện, không có chữ ký và/hoặc con dấu (nếu có) của người nộp đơn hoặc của người đại diện; v.v.;
e) Không có văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
3. Việc thông báo kết quả thẩm định hình thức được thực hiện như sau:
a) Nếu đơn thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả thẩm định hình thức, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn (bao gồm yêu cầu hưởng quyền ưu tiên) và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
b) Nếu kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và gửi cho người nộp đơn.
c) Nếu đơn không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc ý kiến giải trình xác đáng), đơn được xác định là đơn hợp lệ và được công bố, thẩm định nội dung theo quy định. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không được chấp nhận thì đơn vẫn được coi là hợp lệ và được chuyển công bố theo quy định.
4. Hằng tuần, Cục Sở hữu trí tuệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử danh sách các đơn đăng ký nhãn hiệu được chuyển công bố, trong đó ghi rõ số đơn, ngày nộp đơn và ngày chuyển công bố của từng đơn.
5. Ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu là ngày đơn được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.
Trường hợp đơn được nộp qua hệ thống nộp đơn điện tử sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định, ngày nộp đơn theo quy định tại khoản này là ngày làm việc tiếp theo.
6. Ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định như sau:
a) Nếu đơn không có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên hoặc mặc dù đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng không được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận, thì đơn được coi là không có ngày ưu tiên;
b) Nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, ngày ưu tiên (hoặc các ngày ưu tiên) là ngày nêu trong yêu cầu nêu trên và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp thuận;
c) Việc xác định ngày ưu tiên theo yêu cầu hưởng quyền ưu tiên dựa trên đơn (các đơn) đầu tiên đã nộp tại Việt Nam tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 91 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tương ứng tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
7. Trường hợp người nộp đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nhưng tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu chưa có tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, việc thẩm định hình thức đơn được bắt đầu từ thời điểm Cục Sở hữu trí tuệ nhận được tài liệu chứng minh bổ sung hoặc kết thúc thời hạn 3 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Thông tư này.
Điều 72. Công khai, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi đơn được tiếp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Thông tư này.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu hợp lệ được công bố theo quy định tại Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định tại Điều này.
3. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu trên Công báo sở hữu công nghiệp bao gồm các thông tin về người nộp đơn, người đại diện (nếu có), số đơn, ngày nộp đơn, ngày ưu tiên (nếu có); thông tin về mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ; thông tin về nguồn gốc đơn (chuyển đổi đơn, tách đơn, số đơn gốc của đơn tách); các thông tin khác (nếu có).
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
Mục 3. THẨM ĐỊNH NỘI DUNG ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Điều 73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 114 của Luật Sở hữu trí tuệ là việc đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng theo các quy định tại Điều này.
2. Đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ của đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:
a) Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu với yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại Điều 75 của Thông tư này;
b) Đánh giá đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu theo các điều kiện bảo hộ theo quy định tại Điều 76, 77, 78 của Thông tư này. Việc đánh giá được tiến hành lần lượt từng thành phần của dấu hiệu đối với từng hàng hóa, dịch vụ nêu trong danh mục hàng hóa, dịch vụ;
c) Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 79 của Thông tư này.
3. Việc đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được hoàn tất khi đã đánh giá đối tượng nêu trong đơn với tất cả các điều kiện bảo hộ và có đủ căn cứ để kết luận đối tượng đó không đáp ứng hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ, cụ thể là:
a) Tìm thấy lý do để kết luận đối tượng không đáp ứng một hoặc một số hoặc tất cả các điều kiện bảo hộ; hoặc
b) Không tìm thấy bất kỳ lý do nào để kết luận đối tượng không đáp ứng ít nhất một điều kiện bảo hộ.
4. Trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản 3 Điều 80 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 79 của Thông tư này.
5. Trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nêu tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xác định phạm vi dự kiến bảo hộ tương ứng.
6. Thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản 3 Điều 80 của Thông tư này được thực hiện đối với các đơn đăng ký nhãn hiệu sau đây:
a) Đơn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số các đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Đơn theo thỏa thuận quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ.
7. Đơn đăng ký nhãn hiệu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xử lý như sau:
a) Bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu vì không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, nếu đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; hoặc
b) Được coi là đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất và được xử lý như các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều này, nếu tất cả các đơn đăng ký nhãn hiệu khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, bị rút bỏ hoặc bị coi như rút bỏ.
8. Trong quá trình thẩm định nội dung đơn, trường hợp đơn chưa bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải thích nội dung đơn, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi bản chất của đối tượng nêu trong đơn để bộc lộ đầy đủ bản chất của đối tượng và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục.
Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
1. Để đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu, ít nhất Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu trong nguồn thông tin tối thiểu sau đây:
a) Các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định và các đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam mà Cục Sở hữu trí tuệ đã được Văn phòng quốc tế thông báo với ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự;
b) Các nhãn hiệu được bảo hộ hoặc thừa nhận bảo hộ đang còn hiệu lực tại Việt Nam dùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan;
c) Các nhãn hiệu được bảo hộ đã chấm dứt hiệu lực trong thời hạn chưa quá 3 năm, trừ trường hợp nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực vì lý do không sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật Sở hữu trí tuệ, dùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự;
d) Các chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam;
đ) Các nhãn hiệu nổi tiếng đã được công nhận theo quy định;
e) Địa danh, biểu tượng hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ; tên địa lý, các loại dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế; quốc kỳ, quốc huy, quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca; cờ, tên, biểu tượng của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và thế giới; tên và hình ảnh lãnh tụ, anh hùng dân tộc, tên và hình ảnh danh nhân Việt Nam và nước ngoài v.v. mà Cục Sở hữu trí tuệ sưu tầm và lưu giữ.
2. Trong trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tra cứu các thông tin tham khảo ngoài nguồn thông tin tối thiểu nêu tại khoản 1 Điều này, như tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp, tên giống cây trồng đã hoặc đang được bảo hộ tại Việt Nam; tên gọi, hình ảnh của nhân vật, hình tượng trong tác phẩm thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả v.v.
Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
Đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu và yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Sở hữu trí tuệ, dấu hiệu được đăng ký với danh nghĩa là nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, chữ số, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc một số màu sắc nhất định hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa (cụ thể là dạng khuông nhạc 5 dòng kẻ).
2. Các loại dấu hiệu sau đây không được bảo hộ làm nhãn hiệu:
a) Dấu hiệu chỉ là màu sắc mà không được kết hợp với dấu hiệu chữ (dấu hiệu dạng chữ viết, chữ số) hoặc dấu hiệu hình hoặc không được thể hiện thành dạng dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình; hoặc dấu hiệu âm thanh không thể hiện được dưới dạng đồ họa (cụ thể là dạng khuông nhạc 5 dòng kẻ);
b) Dấu hiệu thuộc đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa là nhãn hiệu theo quy định tại Điều 73 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Dấu hiệu trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 8 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
1. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau:
Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, các dấu hiệu chữ sau đây bị coi là không có khả năng phân biệt:
a) Ký tự thuộc ngôn ngữ mà người tiêu dùng Việt Nam có hiểu biết thông thường không thể nhận biết và ghi nhớ được (không đọc được, không hiểu được, không nhớ được) như ký tự không có nguồn gốc La-tinh: chữ Ả-rập, chữ Slavơ, chữ Phạn, chữ Trung Quốc, chữ Nhật, chữ Triều Tiên, chữ Thái v.v.; trừ khi ký tự thuộc ngôn ngữ trên đi kèm với các thành phần khác tạo nên tổng thể có khả năng phân biệt hoặc được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;
b) Ký tự có nguồn gốc La-tinh nhưng chỉ bao gồm một chữ cái hoặc chỉ bao gồm chữ số hoặc mặc dù có hai chữ cái nhưng không đọc được thành một âm tiết (đối với tiếng Việt) hoặc không phải là một từ đối với ngôn ngữ thông dụng khác (tiếng Anh, tiếng Pháp) - kể cả khi có kèm theo chữ số, trừ trường hợp các dấu hiệu đó được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác;
c) Một tập hợp quá nhiều chữ cái hoặc từ ngữ khiến cho không thể nhận biết và ghi nhớ được như một dãy quá nhiều ký tự không được sắp xếp theo một trật tự, quy luật xác định hoặc một văn bản, một đoạn văn bản;
d) Ký tự có nguồn gốc La-tinh nhưng là một từ có nghĩa và nghĩa của từ đó đã được sử dụng nhiều và thông dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến mức bị mất khả năng phân biệt;
đ) Một từ hoặc một tập hợp từ được sử dụng tại Việt Nam như tên gọi thông thường của chính hàng hóa, dịch vụ liên quan;
e) Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ;
g) Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả, chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
h) Một từ hoặc một tập hợp từ có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ nhãn hiệu;
i) Dấu hiệu chữ thuộc trường hợp quy định tại các điểm e, g, h, i, k, l, m, o, p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu hình (bao gồm dấu hiệu hình ảnh, hình vẽ, hình dạng v.v.) theo quy định tại khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện như sau:
Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, dấu hiệu hình bị coi là không có khả năng phân biệt, nếu:
a) Dấu hiệu hình là hình phổ thông như hình tròn, hình elip, tam giác, tứ giác v.v. hoặc hình vẽ đơn giản; hình vẽ, hình ảnh chỉ được sử dụng làm nền hoặc đường nét trang trí sản phẩm, bao bì sản phẩm;
b) Dấu hiệu hình quá rắc rối phức tạp khiến cho người tiêu dùng không dễ nhận thức và không dễ ghi nhớ được đặc điểm của hình như gồm quá nhiều hình ảnh, đường nét kết hợp hoặc chồng lên nhau;
c) Hình vẽ, hình ảnh, biểu tượng, dấu hiệu tượng trưng, hình dạng thông thường của hàng hóa hoặc một phần của hàng hóa, hình dạng thông thường của bao bì hoặc vật chứa hàng hóa đã được sử dụng thường xuyên và thừa nhận rộng rãi;
d) Dấu hiệu hình mang tính mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, hoặc dấu hiệu làm gia tăng giá trị đáng kể cho hàng hóa;
đ) Hình vẽ, hình ảnh mang tính mô tả về nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
e) Dấu hiệu hình trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đã hoặc đang được bảo hộ của người khác;
g) Dấu hiệu hình thuộc các trường hợp quy định tại các điểm e, g, h, i, l, m và p khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu âm thanh được thực hiện như sau:
Trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 5 Điều này, dấu hiệu âm thanh bị coi là không có khả năng phân biệt nếu:
a) Âm thanh phổ biến, thông dụng được sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ hoặc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và đã trở nên quen thuộc đối với công chúng liên quan;
b) Âm thanh có quá nhiều giai điệu, âm sắc hoặc quá dài khiến không thể nhận biết và ghi nhớ được;
c) Âm thanh quá ngắn và đơn giản, chỉ bao gồm 1 hoặc 2 nốt nhạc;
d) Âm thanh mang nội dung mô tả chính hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
đ) Âm thanh mang nội dung mô tả, chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
e) Âm thanh có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh;
4. Trường hợp nhãn hiệu âm thanh có chứa nội dung ngôn ngữ, thì nội dung ngôn ngữ đó được đánh giá về khả năng phân biệt tương tự như đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Ngoại lệ được áp dụng khi đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu chữ, dấu hiệu hình và dấu hiệu âm thanh:
a) Dấu hiệu thuộc các trường hợp nêu tại các điểm a, b, c, e, g khoản 1, các điểm a, b, d, đ khoản 2, các điểm d, đ khoản 3 Điều này đã và đang được sử dụng với chức năng nhãn hiệu và được người tiêu dùng thừa nhận một cách rộng rãi về việc dấu hiệu đã đạt được khả năng phân biệt đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan trước ngày nộp đơn. Để được áp dụng các ngoại lệ theo quy định tại khoản này, người nộp đơn phải cung cấp bằng chứng về việc sử dụng một cách rộng rãi dấu hiệu đó với chức năng nhãn hiệu (số lượng người tiêu dùng liên quan biết đến, thời gian bắt đầu sử dụng, phạm vi, mức độ sử dụng trước ngày nộp đơn, doanh số từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, v.v.) và do đó dấu hiệu có khả năng phân biệt đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan của người nộp đơn. Trong trường hợp này, dấu hiệu phải được sử dụng liên tục và phổ biến trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, quảng cáo, tiếp thị hợp pháp ở dạng như thể hiện trong đơn đăng ký.
b) Dấu hiệu nêu tại điểm g khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận hoặc nhãn hiệu tập thể có chứa dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ.
c) Dấu hiệu nêu tại điểm g khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều này được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc nhãn hiệu tập thể.
6. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu kết hợp giữa dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình (sau đây gọi là “dấu hiệu kết hợp”) được thực hiện như sau:
Một dấu hiệu kết hợp được coi là có khả năng phân biệt khi dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình kết hợp thành một tổng thể có khả năng phân biệt, cụ thể:
a) Dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình đều có khả năng phân biệt và tạo thành tổng thể có khả năng phân biệt;
b) Thành phần mạnh của nhãn hiệu (yếu tố tác động mạnh vào cảm giác người tiêu dùng, gây chú ý và ấn tượng về nhãn hiệu khi nghe hoặc nhìn) là dấu hiệu chữ hoặc dấu hiệu hình có khả năng phân biệt, mặc dù thành phần còn lại không có hoặc ít có khả năng phân biệt;
c) Trường hợp dấu hiệu kết hợp gồm các dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt nhưng cách thức kết hợp độc đáo của các dấu hiệu đó tạo ra một ấn tượng riêng biệt thì tổng thể kết hợp đó vẫn được coi là có khả năng phân biệt;
d) Dấu hiệu kết hợp gồm các thành phần chữ và hình không có hoặc ít có khả năng phân biệt nhưng tổng thể kết hợp đó đã đạt được khả năng phân biệt qua quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
Việc xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 87 và điểm đ, đ1 khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được thực hiện theo các tiêu chí sau đây:
1. Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ là dấu hiệu dùng cho hàng hóa, dịch vụ của địa phương và có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ (chỉ dẫn rằng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương đó).
Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ là địa danh, hoặc dấu hiệu biểu trưng của địa phương (hình ảnh các sự vật tiêu biểu của địa phương, như biểu tượng, bản đồ, cờ, huy hiệu, thắng cảnh, công trình đặc biệt của địa phương, v.v.), hoặc có thể là bất kỳ dấu hiệu nào khác.
Địa danh có thể là tên gọi hiện hành hay tên gọi trong lịch sử hoặc tên gọi chính thức hoặc tên gọi dân gian của một khu vực địa lý đang được sử dụng để thay thế cho địa danh hiện hành hoặc được biết đến rộng rãi (xác định theo địa giới hành chính hay các phương thức địa lý học).
2. Một địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ thông thường (không phải là đặc sản) có thể có hoặc không có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tùy thuộc vào hàng hóa, dịch vụ và thực tế sử dụng địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương.
3. Địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Dùng cho đặc sản của địa phương (sản phẩm đặc biệt, có danh tiếng nhờ những đặc trưng nhất định, được sản xuất tại địa phương);
b) Dùng cho cây trồng, vật nuôi đặc trưng của địa phương và các sản phẩm chế biến từ cây trồng, vật nuôi đó;
c) Dùng cho sản phẩm khai thác nguyên liệu thiên nhiên (than, sắt, thép, nhôm, xi măng, đá, muối, gỗ, v.v.) ở địa phương;
d) Dùng cho những sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp phát triển ở địa phương;
đ) Dùng cho các dịch vụ đặc thù (dịch vụ có danh tiếng gắn với đặc trưng nhất định tại địa phương);
e) Các trường hợp khác được xác định theo sản phẩm và thực tế sử dụng địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương cho sản phẩm.
4. Địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương không có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Đã được sử dụng với chức năng nhãn hiệu thông thường và được thừa nhận rộng rãi, tức là đạt được ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc thương mại (khả năng phân biệt) và mất ý nghĩa mô tả nguồn gốc địa lý, ví dụ: bia Hà Nội, bia Sài Gòn;
b) Địa phương tương ứng không thể là nơi hàng hóa được sản xuất, ví dụ: thuốc lá Bắc Cực, v.v.
Những địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương mà không có ý nghĩa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ có thể được bảo hộ như nhãn hiệu thông thường, không cần sự cho phép của chính quyền địa phương.
5. Địa danh, dấu hiệu biểu trưng của địa phương thuộc kiến thức địa lý phổ thông được nhiều người biết đến (ví dụ: tên các tỉnh, thành phố, các danh lam, thắng cảnh) dùng cho hàng hóa, dịch vụ thông thường của địa phương (kể cả sản phẩm mà địa phương có lợi thế kinh doanh nhưng chưa có danh tiếng, đặc trưng về chất lượng), được nhiều chủ thể kinh doanh ở địa phương sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ của mình có ý nghĩa mô tả địa điểm sản xuất (nhưng không có đủ căn cứ để xếp vào các trường hợp theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này) là dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu nhưng có thể được sử dụng làm một yếu tố phụ cấu thành nhãn hiệu thông thường của các tổ chức, cá nhân ở địa phương tương ứng, với điều kiện địa danh đó bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ (không bảo hộ riêng) và không phải xin phép chính quyền địa phương.
6. Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý quốc gia Việt Nam quy định tại điểm đ1 khoản 1 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu là dấu hiệu chữ có ý nghĩa chỉ tên quốc gia Việt Nam, bao gồm “Việt” hoặc “Việt Nam”, chữ tiếng Anh tương ứng “Viet”, “Vietnam”, hoặc “Viet Nam”.
Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
1. Trường hợp dấu hiệu nêu trong đơn là dấu hiệu chữ, dấu hiệu hình, việc đánh giá sự tương tự đến mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yêu cầu đăng ký với nhãn hiệu khác được thực hiện như sau:
a) Để đánh giá dấu hiệu yêu cầu đăng ký nêu trong đơn có trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu khác (sau đây gọi là “nhãn hiệu đối chứng”) hay không, cần phải so sánh về cách phát âm, ý nghĩa (đối với dấu hiệu chữ, cấu tạo và cách thức thể hiện của dấu hiệu (đối với cả dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình theo quy định tại các điểm b và c khoản này, đồng thời phải tiến hành so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng: dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu đối chứng nếu dấu hiệu đó giống hệt nhãn hiệu đối chứng về cấu tạo và cách thức thể hiện;
c) Dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nếu:
c1) Dấu hiệu đó gần giống với nhãn hiệu đối chứng về cấu tạo hoặc/và cách phát âm hoặc/và ý nghĩa hoặc/và hình thức thể hiện đến mức làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng hai đối tượng đó là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc về thương mại;
c2) Dấu hiệu chỉ là bản phiên âm hoặc dịch nghĩa từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng.
2. Trường hợp dấu hiệu nêu trong đơn là dấu hiệu âm thanh, việc đánh giá sự tương tự đến mức gây nhầm lẫn của dấu hiệu yêu cầu đăng ký với nhãn hiệu khác được thực hiện như sau:
a) Để đánh giá dấu hiệu yêu cầu đăng ký nêu trong đơn có trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng hay không, cần phải so sánh về yếu tố âm thanh (độ dài, cấu trúc, thành phần của âm thanh; giai điệu, tiết tấu, nhịp điệu,v.v.) và yếu tố ngôn ngữ (nếu có) theo quy định tại các điểm b và c khoản này, đồng thời phải tiến hành so sánh hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng: dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu đối chứng nếu dấu hiệu đó giống hệt nhãn hiệu đối chứng về yếu tố âm thanh, yếu tố ngôn ngữ;
c) Dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng nếu:
c1) Dấu hiệu đó gần giống với nhãn hiệu đối chứng về yếu tố âm thanh hoặc/và yếu tố ngôn ngữ (cách phát âm) hoặc/và ý nghĩa đến mức làm cho người tiêu dùng tưởng lầm rằng hai đối tượng đó là một hoặc đối tượng này là biến thể của đối tượng kia hoặc hai đối tượng đó có cùng một nguồn gốc;
c2) Dấu hiệu chỉ là phát âm từ nhãn hiệu đối chứng nếu nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng.
3. Việc đánh giá sự tương tự của hàng hóa, dịch vụ được thực hiện như sau:
a) Hai hàng hóa hoặc hai dịch vụ bị coi là trùng nhau (cùng loại) khi hai hàng hóa hoặc hai dịch vụ đó có các đặc điểm sau đây:
a1) Có cùng bản chất (thành phần, cấu tạo v.v.) và cùng chức năng, mục đích sử dụng; hoặc
a2) Có bản chất gần giống nhau và cùng chức năng, mục đích sử dụng;
b) Hai hàng hóa hoặc hai dịch vụ bị coi là tương tự nhau nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
b1) Tương tự nhau về bản chất và được đưa ra thị trường theo cùng một kênh thương mại (phân phối theo cùng một phương thức, được bán cùng nhau hoặc cạnh nhau, trong cùng một loại cửa hàng, công chúng có liên quan/người tiêu dùng có liên quan v.v.);
b2) Tương tự nhau về chức năng, mục đích sử dụng và được đưa ra thị trường theo cùng một kênh thương mại (phân phối theo cùng một phương thức, được bán cùng nhau hoặc cạnh nhau, trong cùng một loại cửa hàng, công chúng có liên quan/người tiêu dùng có liên quan v.v.);
c) Một hàng hóa và một dịch vụ bị coi là tương tự nhau nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
c1) Giữa chúng có mối liên quan với nhau về bản chất (hàng hóa, dịch vụ hoặc nguyên liệu, bộ phận của hàng hóa, dịch vụ này được cấu thành từ hàng hóa, dịch vụ kia); hoặc
c2) Giữa chúng có mối liên quan với nhau về chức năng (để hoàn thành chức năng của hàng hóa, dịch vụ này phải sử dụng hàng hóa, dịch vụ kia hoặc chúng thường được sử dụng cùng nhau); hoặc
c3) Giữa chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau về phương thức thực hiện (hàng hóa, dịch vụ này là kết quả của việc sử dụng, khai thác hàng hóa, dịch vụ kia v.v.).
4. Dấu hiệu bị coi là trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng dùng cho hàng hóa trùng hoặc tương tự trong các trường hợp sau đây:
a) Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đối chứng và hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng;
b) Dấu hiệu tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đối chứng và hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đối chứng;
c) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đối chứng là nhãn hiệu nổi tiếng và hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu tuy không trùng, không tương tự với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đó, nhưng việc sử dụng dấu hiệu làm nhãn hiệu có thể làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng có tồn tại mối quan hệ giữa hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng, có khả năng thực tế làm suy giảm khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc tổn hại đến uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng.
5. Việc thẩm định khả năng gây nhầm lẫn khác của dấu hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 73 và khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định cụ thể sau đây:
a) Dấu hiệu bị coi là gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp:
a1) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên gọi, biểu tượng của một quốc gia, của một vùng lãnh thổ (quốc kỳ, quốc huy, quốc hiệu, tên nước, tên địa phương, biểu tượng địa phương v.v.) gây nên sự lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu có nguồn gốc từ nước, vùng đó nhưng thực sự có nguồn gốc từ nước, vùng khác;
a2) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa; dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh, nếu dấu hiệu yêu cầu đăng ký làm nhãn hiệu cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
a3) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng một cách hợp pháp cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ và có khả năng làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu là do người có tên thương mại nêu trên sản xuất, thực hiện;
a4) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài; dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên gọi hoặc hình ảnh nhân vật, hình tượng đặc trưng của tác phẩm đã biết đến một cách rộng rãi, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có khả năng làm cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu là do chủ sở hữu tác phẩm đó sản xuất, thực hiện;
a5) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã và đang được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
b) Trong các trường hợp sau đây, dấu hiệu bị coi là có khả năng gây nhầm lẫn hoặc hiểu sai lệch về bản chất, giá trị của hàng hóa, dịch vụ:
b1) Dấu hiệu là từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, ký hiệu, âm thanh v.v. gây nên ấn tượng sai lệch về tính năng, công dụng của hàng hóa, dịch vụ như dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu hoặc với một dấu hiệu khác được sử dụng rộng rãi đến mức được coi là gắn liền với một chức năng, công dụng của một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, khiến cho người tiêu dùng lầm tưởng rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu cũng có tính năng, công dụng đó;
b2) Dấu hiệu là từ ngữ, hình ảnh, âm thanh gây ấn tượng sai lệch về thành phần, cấu tạo của hàng hóa, dịch vụ như mô tả hàng hóa, dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu gây nên ấn tượng sai lệch rằng hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu được tạo thành từ hoặc có bản chất như hàng hóa, dịch vụ được mô tả.
Điều 79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
Đối với những đơn đăng ký nhãn hiệu đã được kết luận là đáp ứng điều kiện bảo hộ, trước khi ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản 3 Điều 80 của Thông tư này, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành kiểm tra để bảo đảm nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ theo quy định sau đây:
1. Để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu tất cả các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận (tính đến thời điểm kiểm tra) có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) của đơn đang được thẩm định.
2. Việc tra cứu là để tìm ra trường hợp có nhiều đơn (kể cả đơn đang được thẩm định) của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau, hoặc có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng nhau dùng cho các hàng hóa, dịch vụ trùng nhau; và xác định đơn có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất.
3. Nếu có nhiều đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chỉ được cấp cho nhãn hiệu trong đơn hợp lệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
4. Trong số các đơn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này, nếu có nhiều đơn cùng có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm nhất thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chỉ được cấp cho nhãn hiệu của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì tất cả đối tượng tương ứng của các đơn đó đều bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
1. Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Đơn đăng ký nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu khi đáp ứng quy định tại Điều 118 của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. Đơn đăng ký nhãn hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:
a) Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và đơn không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
b) Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến;
c) Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
d) Trường hợp người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa chữa thiếu sót hoặc ý kiến phản đối, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm định đơn như sau:
d1) Nếu việc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
d2) Nếu người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản đối xác đáng toàn bộ hoặc một phần kết quả thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định thời hạn
02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp, phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
đ) Nếu đối tượng yêu cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần danh mục hàng hóa hoặc dịch vụ không đáp ứng các điều kiện bảo hộ hoặc có yếu tố trong mẫu nhãn hiệu không được bảo hộ riêng (mà người nộp đơn không tự loại trừ hoặc có loại trừ nhưng không xác đáng), Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí theo quy định mà người nộp đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả thẩm định nội dung đơn, lý do từ chối cấp đối với phần còn lại, yếu tố không bảo hộ riêng (nếu có), đồng thời ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản;
e) Trường hợp người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp đủ phí, lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm đ khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
g) Trường hợp người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định tại điểm đ khoản này, trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện như sau:
g1) Nếu người nộp đơn có ý kiến phản đối xác đáng đối với toàn bộ kết quả thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
g2) Nếu người nộp đơn có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng hoặc giải trình xác đáng một phần kết quả thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, lý do từ chối cấp cho phần còn lại hoặc yếu tố không bảo hộ riêng (nếu có), và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
h) Nếu người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí trong thời hạn quy định tại các điểm a, d2, g1, g2 khoản này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
i) Nếu người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định tại các điểm a, d2, đ, g1, g2 khoản này và có văn bản đồng ý toàn bộ kết quả thẩm định đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản này thì trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đủ phí, lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ tương ứng, yếu tố không bảo hộ riêng (nếu có), từ chối cấp đối với phần không đáp ứng điều kiện bảo hộ (nếu có), trong đó nêu rõ lý do đối với các nội dung từ chối (nếu có).
4. Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. Nội dung công bố bao gồm các thông tin trong quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (bao gồm cả số quyết định và ngày quyết định) và các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Thông tư này.
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ.
5. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (trong trường hợp người nộp đơn đề nghị cấp bản giấy). Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu thuộc sở hữu chung, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ chỉ được cấp cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung.
Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo mẫu được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP được Cục Sở hữu trí tuệ cấp trong trường hợp người nộp đơn có yêu cầu cấp phó bản (thể hiện trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu) cho các đồng chủ sở hữu khác.
Mục 4. XỬ LÝ CÁC YÊU CẦU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU, GHI NHẬN NHÃN HIỆU NỔI TIẾNG
Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp nhận khi có đủ các tài liệu sau đây và người nộp đơn nộp phí, lệ phí yêu cầu thẩm định nội dung nhanh:
a) Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tài liệu chứng minh nhãn hiệu đăng ký thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
2. Yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đủ các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý theo quy định sau:
a) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nội dung nhanh và đơn đăng ký nhãn hiệu liên quan tiếp tục được xử lý theo quy định;
b) Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn đăng ký nhãn hiệu và thẩm định nội dung theo quy định tại Thông tư này trong thời hạn theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu được xác định là không hợp lệ theo quy định tại Điều 71 của Thông tư này hoặc đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 4 Điều 14a của Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền phản đối việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và phải nộp phí, lệ phí.
Ý kiến phản đối phải được lập thành văn bản bằng tiếng Việt kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh. Tài liệu hoặc nguồn trích dẫn có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi có yêu cầu.
2. Trường hợp ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và xử lý ý kiến phản đối theo quy định sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Trong thời hạn 01 tháng kể từ thời điểm ý kiến phản đối được tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản đối cho người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn trả lời bằng văn bản trừ trường hợp sau thì ý kiến phản đối được kết hợp xử lý trong quá trình thẩm định nội dung:
a1) Nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký bị phản đối trùng với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ do bên phản đối đưa ra hoặc có cơ sở rõ ràng để kết luận nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ bị phản đối tương tự gây nhầm lẫn hoặc không tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu và hàng hóa, dịch vụ do bên phản đối đưa ra;
a2) Các trường hợp khác mà có cơ sở rõ ràng để kết luận ý kiến phản đối là không xác đáng;
b) Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của người nộp đơn trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, nếu xét thấy cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo về ý kiến phản hồi của người nộp đơn cho người phản đối và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người phản đối trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó;
c) Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức đối thoại giữa người phản đối và người nộp đơn để làm rõ hơn vấn đề có ý kiến phản đối nếu xét thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của cả hai bên;
d) Trên cơ sở thông tin, chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp, kết quả đối thoại (nếu có) theo quy định tại điểm a, b và c khoản này và tài liệu có trong đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý ý kiến phản đối và thông báo kết quả xử lý ý kiến phản đối cùng với kết quả thẩm định nội dung đơn tương ứng cho người phản đối trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Cục Sở hữu trí tuệ thông báo đình chỉ việc xử lý ý kiến phản đối cho người phản đối về việc đơn đăng ký nhãn hiệu đã được rút theo quy định tại Điều 116 của Luật Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận rút đơn.
3. Trường hợp ý kiến phản đối liên quan đến quyền đăng ký, ý kiến phản đối được xử lý như sau:
a) Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người phản đối nộp đơn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày thông báo để người phản đối gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án trừ các trường hợp sau đây ý kiến phản đối được xử lý trong quá trình thẩm định nội dung:
a1) Có cơ sở rõ ràng để xác định về việc người nộp đơn không có quyền đăng ký theo quy định tại khoản 2 và 7 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a2) Ý kiến phản đối về quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đối với dấu hiệu là hoặc có chứa dấu hiệu là địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
a3) Ý kiến phản đối về quyền nộp đơn đăng ký mà không kèm theo tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh hoặc có kèm theo tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin nhưng tài liệu, trích dẫn nguồn thông tin không đủ cơ sở để xác định người nộp đơn không có quyền đăng ký;
b) Kết thúc thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà người phản đối không gửi bản sao thông báo thụ lý vụ án, ý kiến phản đối được coi như rút bỏ và đơn đăng ký nhãn hiệu được tiếp tục xử lý như không có ý kiến phản đối;
c) Trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản sao thông báo thụ lý vụ án của Tòa án trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng việc xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu để chờ kết quả giải quyết tranh chấp của Tòa án trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này. Việc xử lý đơn sẽ được tiếp tục thực hiện ngay sau khi Cục Sở hữu trí tuệ nhận được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
4. Thời hạn để người người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối và thời hạn để người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định nội dung đơn.
Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để sửa đổi, bổ sung các tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu.
2. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm Tờ khai theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc sửa đổi, bổ sung được làm bằng văn bản phản hồi trong đó nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung;
c) Người nộp đơn có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung với cùng một nội dung liên quan đến nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu trong một Tờ khai hoặc một văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
d) Trường hợp sửa đổi, bổ sung liên quan đến mẫu nhãn hiệu thì phải nộp mẫu nhãn hiệu sửa đổi (nộp 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy), sửa đổi danh mục hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được sửa đổi, bổ sung và kèm theo bản thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung so với tài liệu ban đầu đã nộp. Trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung không bảo hộ riêng đối với các yếu tố loại trừ trong mẫu nhãn hiệu, người nộp đơn phải nêu rõ trong Tờ khai sửa đổi;
đ) Trường hợp sửa đổi tên, địa chỉ, mã nước của người nộp đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu xác nhận (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực) hoặc tài liệu pháp lý (bản sao có chứng thực) chứng minh việc thay đổi (quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ v.v…). Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ gửi văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính;
e) Trường hợp thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp, người nộp đơn phải nộp kèm văn bản tuyên bố chấm dứt ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp cũ và thay đổi đại diện sở hữu công nghiệp mới theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.
3. Người nộp đơn phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho mỗi nội dung sửa đổi và phí công bố thông tin sửa đổi, bổ sung đơn nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phải được công bố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung phải thực hiện để khắc phục những sai sót do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ.
4. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã bộc lộ trong mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ nêu trong đơn và không được làm thay đổi bản chất của đối tượng yêu cầu đăng ký nêu trong đơn.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn chủ động thực hiện, yêu cầu sửa đổi, bổ sung được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trừ trường hợp việc sửa đổi, bổ sung đơn được thực hiện trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do đơn không hợp lệ về hình thức).
Nội dung sửa đổi, bổ sung được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin liên quan đến đơn hợp lệ về mặt hình thức bao gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo;
b) Nếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;
c) Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn liên quan đến mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, thay đổi thông tin của người nộp đơn (trong trường hợp đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận), quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và người nộp đơn phải nộp phí theo quy định.
6. Trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn do người nộp đơn thực hiện trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ, việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn của người nộp đơn được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện tại các thông báo kết quả thẩm định hoặc quyết định tương ứng trong quá trình xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu đó.
7. Trường hợp yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn bao gồm cả nội dung sửa đổi, bổ sung do người nộp đơn chủ động thực hiện và nội dung sửa đổi, bổ sung đơn trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định nội dung thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được làm thành Tờ khai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Việc xử lý yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với trường hợp này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể yêu cầu ghi nhận việc thay đổi người nộp đơn trên cơ sở chuyển nhượng, thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu phải đáp ứng các quy định sau đây:
a) Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn làm theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do chuyển nhượng đơn, người nộp đơn phải nộp tài liệu thể hiện việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực), trong đó có các nội dung chủ yếu gồm tên, địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó.
Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký theo quy định tại khoản 6 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ;
c) Trường hợp ghi nhận thay đổi người nộp đơn do thừa kế, kế thừa hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người nộp đơn phải nộp tài liệu chứng minh liên quan đến việc thừa kế, kế thừa tài sản khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách pháp nhân, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác, hoặc kế thừa do người nộp đơn khác từ bỏ quyền đăng ký;
d) Người nộp đơn phải nộp phí, lệ phí theo quy định;
đ) Yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng nhiều đơn của cùng một người nộp đơn có thể được thực hiện trong cùng một tờ khai, với điều kiện phải nộp phí thẩm định theo quy định tương ứng với số lượng đơn được yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
3. Yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được xử lý như sau:
a) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận ghi nhận thay đổi người nộp đơn và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn được nộp trước khi Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ do đơn không hợp lệ về hình thức);
b) Nếu yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối ghi nhận thay đổi người nộp đơn;
c) Trường hợp yêu cầu ghi nhận thay đổi do chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp sau khi có thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký nhãn hiệu phải được thẩm định lại và công bố nội dung chuyển nhượng. Người yêu cầu phải nộp phí thẩm định đơn và phí công bố theo quy định.
Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có thể chủ động hoặc trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định để tách một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu đã nộp (gọi là đơn ban đầu) thành một hoặc nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu mới (gọi là đơn tách).
2. Đối với đơn tách, người nộp đơn phải nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu mới cho phần danh mục hàng hóa, dịch vụ được tách. Đơn tách mang số đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn đăng ký nhãn hiệu ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu ban đầu (nếu có).
Người nộp đơn phải nộp lệ phí nộp đơn và mọi khoản phí, lệ phí cho các thủ tục được thực hiện cho đơn tách ngoài các thủ tục đã được thực hiện ở đơn ban đầu mà không cần phải thực hiện lại ở đơn tách và không phải nộp phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
3. Đối với đơn ban đầu, người nộp đơn phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định tại Điều 83 của Thông tư này.
4. Đơn tách và đơn ban đầu được xử lý như sau:
a) Đơn tách được thẩm định về hình thức và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa được hoàn tất đối với đơn ban đầu. Đơn tách phải được công bố theo quy định;
b) Đơn ban đầu được tiếp tục xử lý theo quy định tại Điều 83 của Thông tư này.
Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền tuyên bố rút đơn đăng ký nhãn hiệu.
2. Việc rút đơn đăng ký nhãn hiệu phải do chính người nộp đơn hoặc do người đại diện được người nộp đơn ủy quyền thực hiện thông qua tuyên bố bằng văn bản. Đối với đơn nộp qua đại diện, trong văn bản ủy quyền phải nêu rõ việc ủy quyền rút đơn hoặc phải kèm theo thư lệnh chỉ rõ số đơn cần rút.
3. Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được tuyên bố rút đơn đăng ký nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý yêu cầu rút đơn như sau:
a) Trường hợp yêu cầu rút đơn đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận yêu cầu rút đơn, đồng thời chấm dứt việc xử lý đơn. Đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút không thể được khôi phục mà chỉ có thể dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
b) Trường hợp yêu cầu rút đơn không đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối yêu cầu rút đơn và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn khắc phục thiếu sót.
Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định mà người nộp đơn không khắc phục thiếu sót hoặc khắc phục thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu rút đơn trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu do có ý kiến bằng văn bản của người thứ ba phản đối dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thông báo kết quả thẩm định nội dung cùng với chứng cứ xác đáng chứng minh do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên đã không thể phản đối đơn trong thời hạn theo quy định tại Điều 112a của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Thẩm định lại đơn do có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn sau khi đã thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 83, điểm c khoản 3 Điều 84 của Thông tư này.
2. Việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện như sau:
a) Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại khoản 3 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ.
Đối với những vụ việc phức tạp, có nhiều tình tiết cần phải được xác minh hoặc cần trưng cầu ý kiến chuyên gia thì thời hạn thẩm định lại có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Nội dung thẩm định lại được thực hiện theo quy định tương ứng tại Mục 3 Chương V của Thông tư này;
c) Đối với mỗi trường hợp được nêu tại khoản 1 Điều này, việc thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu chỉ được thực hiện một lần đối với mỗi người thứ ba.
3. Sau khi có kết quả thẩm định lại, đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, căn cứ kết quả thẩm định lại Cục Sở hữu trí tuệ tiếp tục xử lý đơn theo quy định của Thông tư này;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ xử lý đơn theo quy định của Điều 80 của Thông tư này.
Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
1. Quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ và thuộc về chủ sở hữu nhãn hiệu đó mà không cần thủ tục đăng ký. Chủ sở hữu nhãn hiệu có thể sử dụng các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này để chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu và chứng minh nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện để được coi là nổi tiếng.
2. Tài liệu chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu và chứng minh sự nổi tiếng của nhãn hiệu có thể bao gồm các thông tin về phạm vi, quy mô, mức độ, tính liên tục của việc sử dụng nhãn hiệu, trong đó có thuyết minh về nguồn gốc, lịch sử, thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu; số lượng quốc gia nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc được thừa nhận là nhãn hiệu nổi tiếng; danh mục các loại hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; phạm vi lãnh thổ mà nhãn hiệu được lưu hành, doanh số bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ; số lượng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được sản xuất, tiêu thụ; giá trị tài sản của nhãn hiệu, giá chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu; đầu tư, chi phí cho quảng cáo, tiếp thị nhãn hiệu, kể cả cho việc tham gia các cuộc triển lãm quốc gia và quốc tế; các vụ việc xâm phạm, tranh chấp và các quyết định, phán quyết của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền; số liệu khảo sát người tiêu dùng biết đến nhãn hiệu thông qua mua bán, sử dụng và quảng cáo, tiếp thị; xếp hạng, đánh giá uy tín nhãn hiệu của tổ chức quốc gia, quốc tế, phương tiện thông tin đại chúng; giải thưởng, huy chương mà nhãn hiệu đã đạt được; kết quả giám định của tổ chức giám định về sở hữu trí tuệ.
3. Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng được công nhận dẫn đến quyết định xử lý xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng đó theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 129 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc dẫn đến quyết định không bảo hộ nhãn hiệu khác theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu nổi tiếng đó sẽ được ghi nhận vào Danh mục nhãn hiệu nổi tiếng được lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ để làm thông tin tham khảo phục vụ công tác xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Mục 5. ĐƠN MADRID VÀ XỬ LÝ ĐƠN MADRID
Điều 89. Đơn Madrid
1. Đơn Madrid bao gồm đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và đơn Madrid có chỉ định Việt Nam.
2. Đối với đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam, người nộp đơn phải nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ và phải nộp phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam.
3. Đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam theo Mẫu số 07 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tờ khai MM2 theo mẫu của Văn phòng quốc tế bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (nộp 02 tờ khai trong trường hợp đơn nộp dạng giấy);
c) Mẫu nhãn hiệu đúng như nhãn hiệu trong đơn đăng ký đã được nộp tại Việt Nam (đơn cơ sở) hoặc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (đăng ký cơ sở) (nộp 02 mẫu nhãn hiệu trong trường hợp đơn nộp dạng giấy);
d) Tờ khai MM18 bằng tiếng Anh nếu đơn có chỉ định Hoa Kỳ (nộp 02 tờ khai trong trường hợp đơn nộp dạng giấy);
đ) Văn bản ủy quyền bằng tiếng Việt (trường hợp đơn được nộp thông qua đại diện);
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về hình thức và nội dung theo quy định. Người nộp đơn phải điền đầy đủ, chính xác, đúng quy định các thông tin trong tờ khai, thống nhất với các thông tin ghi trong đơn cơ sở hoặc đăng ký cơ sở.
5. Đối với đơn Madrid có chỉ định Việt Nam, ngày đăng ký quốc tế hoặc ngày chỉ định sau (trong trường hợp chỉ định sau) được coi là ngày nộp đơn tại Việt Nam và đơn được hưởng ngày ưu tiên tương ứng (nếu có).
Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
1. Sau khi tiếp nhận đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thẩm định để xác định đơn có đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 89 của Thông tư này hay không và thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trường hợp đơn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót. Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo, đơn coi như bị rút bỏ;
b) Trường hợp đơn không có thiếu sót hoặc có thiếu sót nhưng người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo các khoản phí, lệ phí người nộp đơn cần phải nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế, ký xác nhận đơn và chuyển đơn cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về phí, lệ phí;
c) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam sẽ được coi là ngày đăng ký quốc tế của đơn đó trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn không được hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày đăng ký quốc tế.
2. Sau khi đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam được nộp cho Văn phòng quốc tế, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn biết và tiếp tục xử lý (phối hợp với người nộp đơn nếu cần thiết) các thông báo, yêu cầu từ Văn phòng quốc tế hoặc các việc khác liên quan đến đơn (nếu có).
3. Các yêu cầu thực hiện sau khi đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam được cấp số đăng ký quốc tế như chỉ định sau (mở rộng lãnh thổ bảo hộ), sửa đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu đăng ký quốc tế, giới hạn danh mục hàng hóa, dịch vụ, gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế, chỉ định đại diện, thay đổi đại diện, ghi nhận chuyển nhượng đăng ký quốc tế v.v… có thể thực hiện trực tiếp với Văn phòng quốc tế hoặc thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần nộp các tài liệu sau đây và nộp phí thẩm định tương ứng cho yêu cầu liên quan:
a) Tờ khai yêu cầu theo Mẫu số 08 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư này;
b) Tờ khai tương ứng theo mẫu của Văn phòng quốc tế (02 tờ khai trong trường hợp đơn nộp dạng giấy);
c) Văn bản ủy quyền bằng tiếng Việt (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
d) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Sau khi tiếp nhận các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau:
a) Trường hợp hồ sơ yêu cầu có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót. Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo, yêu cầu coi như bị rút bỏ;
b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu không có thiếu sót hoặc có thiếu sót nhưng người nộp đơn đã sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo các khoản phí để người nộp đơn nộp trực tiếp cho Văn phòng quốc tế, ký xác nhận yêu cầu và chuyển yêu cầu cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo về phí;
c) Ngày Cục sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu chỉ định sau sẽ được coi là ngày chỉ định sau của đăng ký quốc tế trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được yêu cầu đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.
Trường hợp yêu cầu không được hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được yêu cầu tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày chỉ định sau của đăng ký quốc tế đó.
5. Trường hợp yêu cầu gia hạn đăng ký quốc tế nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần nộp không sớm hơn 06 tháng và không muộn hơn 01 tháng tính đến ngày đăng ký quốc tế đó hết hạn. Nếu yêu cầu gia hạn hiệu lực đăng ký quốc tế trong thời gian ân hạn thì hồ sơ yêu cầu cần được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ không muộn hơn 01 tháng tính đến ngày hết thời gian ân hạn.
Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
1. Sau khi nhận được thông báo của Văn phòng quốc tế về đơn Madrid có chỉ định Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thẩm định nội dung đơn như đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 12 Điều này. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế ra thông báo, Cục Sở hữu trí tuệ kết luận về khả năng bảo hộ của nhãn hiệu.
2. Trường hợp nhãn hiệu đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trước khi kết thúc thời hạn 12 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế) và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố bảo hộ;
b) Công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Phạm vi (khối lượng) bảo hộ được xác định theo nội dung yêu cầu trong đăng ký quốc tế nhãn hiệu đã được Văn phòng quốc tế ghi nhận và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận.
3. Trường hợp nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, dịch vụ hoặc nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đăng ký quốc tế còn có thiếu sót (thiếu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, thiếu ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh nhãn hiệu ba chiều, quyền nộp đơn, danh mục hàng hóa, dịch vụ mơ hồ, v.v.), thì trước khi kết thúc thời hạn 12 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo tạm thời từ chối, trong đó nêu rõ nội dung (bao gồm một phần hoặc toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ bị từ chối) và lý do tạm thời từ chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế.
4. Trường hợp nhãn hiệu chứa yếu tố loại trừ mà người nộp đơn chưa nêu yếu tố loại trừ đó trong đơn hoặc đã nêu nhưng không xác đáng, thì trước khi kết thúc thời hạn 12 tháng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo tạm thời từ chối và gửi thông báo đó cho Văn phòng quốc tế.
5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ gửi thông báo tạm thời từ chối quy định tại khoản 3, 4 Điều này, người nộp đơn có quyền sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối dự định từ chối của Cục Sở hữu trí tuệ.
Việc sửa chữa thiếu sót hoặc phản đối dự định từ chối được thực hiện theo thủ tục như đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia, kể cả quy định về cách thức nộp đơn.
6. Đối với nhãn hiệu bị tạm thời từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp kết thúc thời hạn 03 tháng nêu tại khoản 5 Điều này mà người nộp đơn sửa chữa thiếu sót đạt yêu cầu và/hoặc có ý kiến phản đối xác đáng đối với thông báo tạm thời từ chối đó thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Ra quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam với phạm vi (khối lượng) bảo hộ tương ứng với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện bảo hộ; ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Phần Nhãn hiệu đăng ký quốc tế); và gửi cho Văn phòng quốc tế tuyên bố bảo hộ sau thông báo tạm thời từ chối;
b) Công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
7. Đối với nhãn hiệu bị tạm thời từ chối theo quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp kết thúc thời hạn 03 tháng nêu tại khoản 5 Điều này mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng đối với thông báo tạm thời từ chối đó thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trường hợp nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện bảo hộ (hàng hóa, dịch vụ không nêu trong thông báo tạm thời từ chối);
b) Trường hợp, nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ đối với toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam và gửi cho Văn phòng quốc tế thông báo khẳng định từ chối toàn bộ;
c) Trường hợp có căn cứ để xác định nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này đối với hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện bảo hộ.
8. Đối với nhãn hiệu bị tạm thời từ chối theo quy định tại khoản 4 Điều này, kết thúc thời hạn 03 tháng nêu tại khoản 5 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Trường hợp người nộp đơn không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến đồng ý với nội dung nêu trong thông báo tạm thời từ chối, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này với yếu tố loại trừ như đã nêu trong thông báo tạm thời từ chối;
b) Trường hợp người nộp đơn có ý kiến phản đối xác đáng toàn bộ hoặc một phần nội dung nêu trong thông báo tạm thời từ chối, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại khoản 6 Điều này với yếu tố loại trừ tương ứng;
c) Trường hợp người nộp đơn có ý kiến phản đối không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng tương tự các thủ tục quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều này.
9. Trường hợp trước ngày ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế tại Việt Nam, đăng ký quốc tế không được gia hạn hoặc bị mất hiệu lực đối với toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ, đơn đăng ký quốc tế tại Việt Nam được coi như bị rút bỏ.
10. Thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với các quyết định nêu tại điểm a khoản 2, các khoản 6, 7 và 8 Điều này được thực hiện như đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia nếu có cơ sở cho rằng quyết định này được ban hành không phù hợp với các quy định pháp luật về nội dung và trình tự ban hành. Kết quả giải quyết khiếu nại được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn. Trường hợp sau khi có kết quả giải quyết khiếu nại mà một phần hoặc toàn bộ danh mục hàng hóa, dịch vụ bị từ chối trong các quyết định từ chối được chấp nhận bảo hộ hoặc có thay đổi về yếu tố loại trừ (không được bảo hộ riêng), Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho Văn phòng quốc tế quyết định tiếp theo ảnh hưởng đến việc bảo hộ nhãn hiệu theo mẫu của Văn phòng quốc tế về các nội dung tương ứng.
11. Kể từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam, theo yêu cầu của chủ sở hữu nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam với điều kiện người yêu cầu nộp phí, lệ phí theo quy định.
12. Kể từ ngày đơn Madrid được Văn phòng quốc tế công bố trên Công báo đến trước ngày ra quyết định chấp nhận bảo hộ, hoặc kết thúc 12 tháng kể từ ngày Văn phòng quốc tế thông báo về đơn có chỉ định Việt Nam, tùy thuộc thời điểm nào sớm hơn, nếu người thứ ba có ý kiến đối với đơn Madrid có chỉ định Việt Nam thì ý kiến này được coi là nguồn thông tin tham khảo trong quá trình xử lý đơn.
13. Nội dung công bố theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 6 Điều này bao gồm các thông tin cơ bản ghi trong quyết định tương ứng (bao gồm cả số quyết định và ngày quyết định) và các thông tin khác theo quy định tại khoản 3 Điều 72 của Thông tư này.
Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
1. Trường hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam của chủ sở hữu nhãn hiệu là cá nhân, tổ chức thuộc thành viên của Nghị định thư Madrid bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều 6 của Nghị định thư Madrid, người đó có quyền nộp đơn chuyển đổi cho Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký bảo hộ cho chính nhãn hiệu đó đối với một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được ghi nhận trong đăng ký quốc tế nhãn hiệu nhưng bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều 9quinquies của Nghị định thư Madrid. Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi được xác định là hợp lệ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đơn được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ghi nhận vào Sổ đăng bạ quốc tế về việc đăng ký quốc tế tương ứng bị mất hiệu lực;
b) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi chưa từng là đối tượng của quyết định từ chối, chấm dứt hoặc hủy bỏ tại Việt Nam;
c) Đơn được làm theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I của Thông tư này (trong đó danh mục hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt trong đơn chuyển đổi phải nhỏ hơn hoặc bằng với danh mục hàng hóa, dịch vụ bị mất hiệu lực trong đăng ký quốc tế tương ứng);
d) Đơn đáp ứng tất cả các yêu cầu khác về hình thức đối với đơn đăng ký nhãn hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Người nộp đơn nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định như đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia, trường hợp được quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này, người nộp đơn không phải nộp phí công bố đơn, phí tra cứu phục vụ thẩm định đơn.
Đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi được ghi nhận ngày nộp đơn là ngày đăng ký quốc tế hoặc ngày chỉ định sau (trong trường hợp chỉ định sau vào Việt Nam). Trường hợp đăng ký quốc tế được hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế, đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi được ghi nhận quyền ưu tiên tương ứng, trừ trường hợp có căn cứ để bác bỏ.
2. Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi theo quy định về điều kiện chuyển đổi nêu tại khoản 1 Điều này và theo nguyên tắc như sau:
a) Đối với những yếu tố về hình thức đã được Văn phòng quốc tế chấp nhận trong đăng ký quốc tế tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ không thẩm định lại, trừ trường hợp đơn có thiếu sót (thiếu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận, thiếu ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh nhãn hiệu ba chiều v.v.). Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi từ đăng ký quốc tế đã được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ không tiến hành thẩm định lại nội dung. Trường hợp đơn đáp ứng các điều kiện chuyển đổi quy định tại khoản 1 Điều này thì Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, công bố quyết định trên Công báo Sở hữu công nghiệp như đối với đơn nộp theo thể thức quốc gia;
c) Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu chuyển đổi hợp lệ không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục xác định là đơn hợp lệ, công bố đơn, thẩm định nội dung và các thủ tục tiếp theo như đối với đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo thể thức quốc gia.
Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BKHCN năm 2026 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi bởi Nghị định 15/2026/NĐ-CP, Nghị định 33/2026/NĐ-CP và Nghị định 100/2026/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 06/VBHN-BKHCN
- Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Vũ Hải Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng[2]
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí
- Điều 5. Cách tính thời hạn trong thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 6. Cách thức nộp đơn yêu cầu thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, nộp đơn khiếu nại
- Điều 7. Hình thức nộp đơn
- Điều 8. Ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, thủ tục khiếu nại
- Điều 9. Trách nhiệm của người nộp đơn, người khiếu nại và đại diện
- Điều 10. Phí, lệ phí sở hữu công nghiệp
- Điều 11. Đơn đăng ký sáng chế
- Điều 12. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 13. Tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế
- Điều 16. Yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 17. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 18. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 19. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế
- Điều 20. Đánh giá tính mới
- Điều 21. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 22. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 23. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 24. Sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế của cơ quan sáng chế nước ngoài
- Điều 25. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích
- Điều 26. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế
- Điều 27. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký sáng chế
- Điều 28. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sáng chế
- Điều 29. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sáng chế
- Điều 30. Tách đơn đăng ký sáng chế
- Điều 31. Chuyển đổi đơn đăng ký sáng chế
- Điều 32. Rút đơn đăng ký sáng chế
- Điều 33. Thẩm định lại đơn đăng ký sáng chế
- Điều 34. Đơn PCT
- Điều 35. Xử lý đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 36. Xử lý Đơn PCT vào giai đoạn quốc gia
- Điều 37. Đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 38. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 39. Bảo mật thông tin trong đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 40. Tiếp nhận đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 41. Thẩm định hình thức đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 42. Công bố đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 43. Sửa đổi, bổ sung đơn, ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 44. Rút đơn đăng ký thiết kế bố trí
- Điều 45. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 46. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 47. Tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 48. Thẩm định hình thức đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 49. Công bố đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 50. Thẩm định nội dung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 51. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 52. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 53. Đánh giá mức độ khác biệt của kiểu dáng công nghiệp
- Điều 54. Đánh giá tính mới
- Điều 55. Đánh giá trình độ sáng tạo
- Điều 56. Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp
- Điều 57. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 58. Cấp, từ chối cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
- Điều 59. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 60. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 61. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 62. Tách đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 63. Rút đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 64. Thẩm định lại đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
- Điều 65. Đơn La Hay
- Điều 66. Xử lý Đơn La Hay có nguồn gốc Việt Nam được nộp thông qua Cục Sở hữu trí tuệ
- Điều 67. Xử lý Đơn La Hay có chỉ định Việt Nam
- Điều 68. Đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 69. Yêu cầu đối với tài liệu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 70. Tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 73. Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 74. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 75. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 76. Đánh giá khả năng phân biệt của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 77. Tiêu chí xác định địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ
- Điều 78. Đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn
- Điều 79. Đánh giá nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
- Điều 80. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
- Điều 81. Xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 82. Xử lý ý kiến phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 83. Sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 84. Ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 85. Tách đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 86. Rút đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 87. Thẩm định lại đơn đăng ký nhãn hiệu
- Điều 88. Ghi nhận nhãn hiệu nổi tiếng
- Điều 89. Đơn Madrid
- Điều 90. Xử lý đơn Madrid có nguồn gốc Việt Nam và các yêu cầu liên quan
- Điều 91. Xử lý đơn Madrid có chỉ định Việt Nam
- Điều 92. Chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc gia
- Điều 93. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 94. Yêu cầu đối với đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 95. Tiếp nhận đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 98. Thẩm định nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 99. Nguồn thông tin tối thiểu
- Điều 100. Đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý
- Điều 101. Đánh giá điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý
- Điều 102. Cấp, từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý
