Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCXDVN 374:2006
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 374:2006 do Bộ Xây dựng ban hành, quy định các yêu cầu cơ bản đối với việc đánh giá chất lượng và nghiệm thu hỗn hợp bê tông trộn sẵn (hay còn gọi là bê tông thương phẩm). Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng bê tông từ khâu lựa chọn nguyên liệu, sản xuất tại trạm trộn, vận chuyển đến khâu bàn giao và nghiệm thu tại công trình xây dựng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ phạm vi hiệu lực và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hỗn hợp bê tông nặng trộn sẵn được chế tạo tại các trạm trộn cố định hoặc di động, được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng đến nơi sử dụng tại các công trình xây dựng.
- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với vật liệu chế tạo, chất lượng hỗn hợp bê tông, phương pháp thử nghiệm, nguyên tắc nghiệm thu và bàn giao sản phẩm giữa bên sản xuất và bên tiêu thụ.
- Các loại bê tông đặc biệt như bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông polyme hoặc bê tông có yêu cầu kỹ thuật đặc thù khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này, trừ khi có thỏa thuận riêng bằng văn bản giữa các bên liên quan.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tuân thủ (áp dụng phiên bản mới nhất):
- Các tiêu chuẩn quốc gia về xi măng: TCVN 2682 (Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật) và TCVN 6260 (Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật).
- Tiêu chuẩn về cốt liệu: TCVN 7570 (Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật).
- Tiêu chuẩn về nước: TCVN 4506 (Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật).
- Các tiêu chuẩn về phụ gia hóa học và phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử nghiệm hỗn hợp bê tông và bê tông nặng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên tham gia quá trình sản xuất và nghiệm thu:
- Hỗn hợp bê tông trộn sẵn (Ready-mixed concrete): Là hỗn hợp gồm xi măng, cốt liệu lớn (đá, sỏi), cốt liệu nhỏ (cát), nước và có thể có thêm phụ gia, được định lượng và trộn đều tại trạm trộn trung tâm, được duy trì ở trạng thái dẻo trong quá trình vận chuyển đến công trình để sẵn sàng đổ vào khuôn.
- Độ sụt (Slump): Chỉ tiêu đặc trưng cho tính công tác (độ dẻo, khả năng dễ thi công) của hỗn hợp bê tông, được xác định bằng phương pháp thử hình côn tiêu chuẩn.
- Mác bê tông (Concrete Grade): Ký hiệu bằng chữ "M", là trị số cường độ chịu nén trung bình của các mẫu thử lập phương kích thước tiêu chuẩn (150mm x 150mm x 150mm), được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn và thí nghiệm nén ở tuổi 28 ngày.
- Khách hàng (Người mua): Tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu cung cấp hỗn hợp bê tông trộn sẵn và thực hiện nghiệm thu sản phẩm tại công trình.
- Nhà sản xuất (Người bán): Tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm định lượng, trộn, vận chuyển và bàn giao hỗn hợp bê tông trộn sẵn đạt chất lượng theo đúng thỏa thuận hợp đồng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo
Chất lượng của hỗn hợp bê tông trộn sẵn phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguyên liệu đầu vào. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt đối với từng thành phần cấu thành:
- Xi măng: Phải đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn TCVN 2682 hoặc TCVN 6260. Việc lựa chọn chủng loại và mác xi măng phải phù hợp với yêu cầu thiết kế của mác bê tông, tính chất công trình và điều kiện môi trường làm việc của kết cấu.
- Cốt liệu (Cát, đá, sỏi): Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7570. Cốt liệu phải sạch, không lẫn bùn, sét, tạp chất hữu cơ vượt quá giới hạn cho phép, có thành phần hạt hợp lý để đảm bảo độ đặc chắc cho bê tông.
- Nước trộn: Phải là nước sạch, không chứa các tạp chất có hại (như axit, muối, chất hữu cơ) làm ảnh hưởng đến quá trình đông kết, đóng rắn của bê tông hoặc gây ăn mòn cốt thép, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của TCVN 4506.
- Phụ gia: Việc sử dụng phụ gia hóa học hoặc phụ gia khoáng phải tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất, được kiểm nghiệm thực tế qua các mẻ trộn thử nghiệm và không gây ảnh hưởng xấu đến độ bền lâu của bê tông cũng như cốt thép trong kết cấu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HỖN HỢP BÊ TÔNG TRỘN SẴN – CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ NGHIỆM THU
Ready-mixed concrete – Specification and Acceptance
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc nghiệm thu đối với hỗn hợp bê tông trộn sẵn khối lượng thể tích 2200 ¸ 2500 kg/m3 trên cơ sở xi măng, cốt liệu đặc chắc dùng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép liền khối hoặc đúc sẵn.
TCVN 3105 : 1993 Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3106 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
TCVN 3107 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp Vebe thử độ cứng
TCVN 3108 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích
TCVN 3109 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định độ tách nước và độ tách vữa
TCVN 3111 : 1993 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
TCXDVN ...: 2006 Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết (dự thảo)
TCVN 3116 : 1993 Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước
TCVN 3118 : 1993 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén
TCVN 3119 : 1993 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn
TCXDVN 356 : 2005 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4452 : 1987 Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 2682 : 1999 Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6260 : 1997 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7570 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 7572 : 2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Các phương pháp thử
TCXDVN 302 : 2004 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
TCXDVN 311 : 2004 Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê trông và vữa: Silicafume và tro trấu nghiền mịn
TCXDVN 325 : 2004 Phụ gia hóa học cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCXD 191 : 1996 Bê tông và vật liệu làm bê tông - Thuật ngữ và định nghĩa
TCXDVN 239 : 2006 Bê tông nặng - Chỉ dẫn xác định và đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn viện dẫn trên áp dụng không phụ thuộc vào năm ban hành hoặc soát xét. Khi soát xét mà không thay đổi phạm vi áp dụng thì
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 26/2006/QĐ-BXD ban hành TCXDVN 374 : 2006 "Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2013 hủy bỏ Tiêu chuẩn ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 311:2004 về phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume và tro trấu nghiền mịn do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 325:2004 về phụ gia hoá học cho bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 239:2006 về bê tông nặng - chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 về Bê tông - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4452:1987 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-3:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-1:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-4:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-5:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 26Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 28Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 29Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 30Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-13:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 31Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 32Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 33Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-16:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định hàm lượng sulfat và sulfit trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 34Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-17:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 35Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-18:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định hàm lượng hạt bị đập vỡ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 36Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-19:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 19: Xác định hàm lượng silic oxit vô định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 37Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-20:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 20: Xác định hàm lượng mi ca trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9340:2012 về Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3106:1993 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp thử độ sụt
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 44Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 191:1996 về Bê tông và vật liệu làm bê tông - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 374:2006 về hỗn hợp bê tông trộn sẵn - các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu do Bộ xây dựng ban hành
- Số hiệu: TCXDVN374:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/2006
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
