Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 191:1996 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến bê tông và các loại vật liệu chế tạo bê tông. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu, phương pháp xác định và đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu cũng như thành phẩm bê tông trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các thuật ngữ, định nghĩa và chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Chỉ tiêu về độ rỗng và khe hổng của cốt liệu
- Thể tích lỗ rỗng trong hạt: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm thể tích các lỗ rỗng tồn tại bên trong các hạt so với tổng thể tích của chính các hạt cốt liệu đó.
- Thể tích khe hổng giữa các hạt: Là tỷ lệ phần trăm thể tích khoảng trống hay khe hổng nằm giữa các hạt cốt liệu trong một đơn vị thể tích xốp của cốt liệu.
- Chỉ tiêu về thành phần hạt và hàm lượng tạp chất
- Lượng sót tích lũy trên sàng: Tỷ lệ phần trăm khối lượng cốt liệu còn giữ lại trên một mắt sàng xác định sau khi sàng so với tổng khối lượng của mẫu thử ban đầu.
- Hàm lượng bụi, bùn, sét: Tỷ lệ phần trăm khối lượng của các thành phần bụi, bùn và sét mịn lẫn trong cốt liệu so với tổng khối lượng của cốt liệu ở trạng thái khô.
- Hàm lượng sét cục: Tỷ lệ phần trăm khối lượng của đất sét tồn tại dưới dạng cục, đất sét dính kết trong cốt liệu khô so với tổng khối lượng cốt liệu khô.
- Hàm lượng hạt thoi dẹt: Tỷ lệ phần trăm khối lượng của các hạt có hình dạng thoi dẹt (chiều rộng hoặc chiều dày không đạt chuẩn) trong mẫu thử cốt liệu thô so với tổng khối lượng mẫu.
- Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa: Tỷ lệ phần trăm khối lượng của các hạt đá bị phong hóa, cường độ kém, dễ vỡ vụn trong mẫu thử cốt liệu khô so với tổng khối lượng mẫu.
- Hàm lượng mica: Tỷ lệ phần trăm khối lượng của quặng mica lẫn trong cát so với tổng khối lượng cát ở trạng thái khô.
- Chỉ tiêu về độ ẩm và khả năng tương tác với nước
- Độ ẩm tự nhiên của cốt liệu: Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước thực tế đang chứa trong cốt liệu ở điều kiện tự nhiên so với khối lượng của cốt liệu khô.
- Độ hút nước của cốt liệu: Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước tối đa mà cốt liệu ở trạng thái khô hoàn toàn có thể hấp thụ được để đạt tới trạng thái bão hòa nước.
- Lượng nước yêu cầu của cát: Tỷ lệ phần trăm khối lượng nước cần thiết tối thiểu để có thể bao phủ hoàn toàn bề mặt của tất cả các hạt cát so với khối lượng cát khô.
- Chỉ tiêu về độ mài mòn và độ bền cơ học
- Độ mài mòn của cốt liệu: Tỷ lệ phần trăm khối lượng bị hao hụt do mài mòn của mẫu thử trên đĩa mài tiêu chuẩn (áp dụng đối với đá nguyên khai) hoặc trong máy mài tang quay (áp dụng đối với cốt liệu lớn) so với khối lượng mẫu ban đầu trước khi thử nghiệm.
- Độ mài mòn của bê tông: Tỷ lệ phần trăm khối lượng của mẫu bê tông bị hao hụt, mất đi sau một số chu kỳ mài mòn xác định trên máy thử tiêu chuẩn so với khối lượng của mẫu bê tông ban đầu.
Việc nắm vững các thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa này giúp các đơn vị thí nghiệm, thiết kế cấp phối và thi công kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu đầu vào, từ đó bảo đảm an toàn và tuổi thọ cho các công trình xây dựng sử dụng bê tông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCXD 191 : 1996
BÊ TÔNG VÀ VẬT LIỆU LÀM BÊ TÔNG - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Concrete and Materials for concrete - Terminology and Definitions
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thống nhất cách gọi những thuật ngữ chung và định nghĩa của chúng dùng cho bêtông, vật liệu làm bêtông và công nghệ bêtông.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
| Thứ tự | Thuật ngữ | Định nghĩa |
|
|
| 1. Thuật ngữ chung |
| 1.1 | Bê tông | Hỗn hợp đóng rắn, của các vật liệu gồm chất kết dính, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ và nước. Có thể có hoặc không có phụ gia |
| 1.2 | Hỗn hợp bêtông | Sản phẩm trộn lẫn chất kết dính và các cốt liệu theo một tỉ lệ nhất định. Có thể có nước hoặc không có nước |
| 1.3 | Hỗn hợp bêtông tươi | Hỗn hợp bêtông mới trộn còn chưa tạo hình |
| 1.4 | Hỗn hợp bêtông cứng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10799:2015 về Gối cống bê tông đúc sẵn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9029:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2011 về Bê tông nhẹ - Gạch bê tông khí chưng áp (AAC)
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 307:2003 về Bê tông nặng - Phương pháp xác định hàm lượng xi măng trong bê tông đã đóng rắn do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10799:2015 về Gối cống bê tông đúc sẵn
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 191:1996 về Bê tông và vật liệu làm bê tông - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCXD191:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
