Giới thiệu chung về TCVN ISO 14021:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 14021:2013 (hoàn toàn tương đương với ISO 14021:1999 và sửa đổi 1:2011) quy định các yêu cầu đối với các tuyên bố tự công bố về môi trường (nhãn môi trường Kiểu II), bao gồm các phát biểu, ký hiệu và biểu đồ liên quan đến sản phẩm. Tiêu chuẩn này hướng tới việc thiết lập một khuôn khổ thống nhất, minh bạch và đáng tin cậy cho các doanh nghiệp khi đưa ra các thông tin về khía cạnh môi trường của sản phẩm.
Mục tiêu và lợi ích cốt lõi của tiêu chuẩn
Mục tiêu chính của tiêu chuẩn này là hài hòa hóa việc sử dụng các tự công bố về môi trường trên thị trường. Việc áp dụng tiêu chuẩn dự kiến sẽ mang lại các lợi ích quan trọng sau:
- Hạn chế thông tin sai lệch: Ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các công bố môi trường không chính xác, mơ hồ hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng (hiện tượng tẩy xanh - greenwashing).
- Tăng cường niềm tin tiêu dùng: Giúp người tiêu dùng có cơ sở thông tin chính xác, đáng tin cậy để đưa ra các quyết định mua sắm thân thiện với môi trường.
- Thúc đẩy thương mại quốc tế: Tạo sự đồng bộ về tiêu chuẩn đánh giá môi trường, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và hội nhập với thị trường toàn cầu.
- Khuyến khích cải tiến môi trường: Thúc đẩy các nhà sản xuất liên tục cải tiến quy trình công nghệ để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn, thuật ngữ nền tảng và các nguyên tắc chung đối với việc tự công bố môi trường:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Quy định cụ thể đối với các tự công bố về môi trường dưới mọi hình thức truyền thông (nhãn sản phẩm, tài liệu kỹ thuật, quảng cáo, bản tin, phương tiện điện tử...). Điều này đảm bảo mọi thông điệp môi trường do nhà sản xuất đưa ra đều phải tuân thủ các chuẩn mực chung.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Xác định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng TCVN ISO 14021:2013, đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14000.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm cốt lõi như "tự công bố về môi trường", "vòng đời sản phẩm", "khía cạnh môi trường", "tác động môi trường", "tuyên bố môi trường kiểu II", giúp các bên liên quan có cách hiểu thống nhất, tránh tranh chấp pháp lý hoặc hiểu sai lệch.
- Điều 4: Các yêu cầu chung đối với tự công bố về môi trường: Đặt ra các nguyên tắc cơ bản mà mọi công bố phải tuân theo, bao gồm tính chính xác, khả năng kiểm chứng được, tính không gây nhầm lẫn, và sự liên quan trực tiếp đến các khía cạnh môi trường thực tế của sản phẩm trong suốt chu kỳ sống của nó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 14021:1999, SỬA ĐỔI 1:2011
NHÃN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG BỐ VỀ MÔI TRƯỜNG - TỰ CÔNG BỐ VỀ MÔI TRƯỜNG (GHI NHÃN MÔI TRƯỜNG KIỂU II)
Environmental labels and declarations - Self-declared evironmental claims (Type II environmental labelling)
Lời nói đầu
TCVN ISO 14021:2013 thay thế cho TCVN ISO 14021:2003
TCVN ISO 14021:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 14021:1999 và sửa đổi 1 năm 2001.
TCVN ISO 14021:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 207 Quản lý môi trường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc tăng nhanh của các công bố về môi trường đã tạo ra nhu cầu đối với các tiêu chuẩn ghi nhãn môi trường dùng cho việc xem xét toàn bộ các khía cạnh liên quan của vòng đời sản phẩm khi soạn thảo các loại công bố.
Tự công bố về môi trường có thể do các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, nhà phân phối, nhà bán lẻ tiến hành hoặc do bất cứ ai có lợi ích từ việc công bố đó thực hiện. Làm các công bố về môi trường cho sản phẩm có thể bằng hình thức lời văn, biểu tượng hoặc minh họa bằng đồ thị trên nhãn sản phẩm hoặc bao bì, hoặc trong bản giới thiệu sản phẩm, bản tin kỹ thuật, quảng cáo, chào hàng, tiếp thị từ xa cũng như thông qua các phương tiện điện tử hoặc kỹ thuật số như internet.
Trong tự công bố về môi trường, điều cơ bản là đảm bảo tính tin cậy. Điều này quan trọng vì việc kiểm tra xác nhận (kiểm chứng) được tiến hành đầy đủ để tránh các ảnh hưởng bất lợi cho thị trường như các hàng rào thương mại hay cạnh tranh không bình đẳng mà có thể nảy sinh từ các công bố về môi trường không đáng tin cậy và lừa bịp. Phương pháp luận đánh giá do những người ra công bố sử dụng cũng phải rõ ràng, công khai, hợp lý về mặt khoa học và phải được lập thành văn bản sao cho những ai mua hoặc sẽ mua sản phẩm có thể được đảm bảo về tính đúng đắn của công bố.
NHÃN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG BỐ VỀ MÔI TRƯỜNG - TỰ CÔNG BỐ VỀ MÔI TRƯỜNG (GHI NHÃN MÔI TRƯỜNG KIỂU II)
Environmental labels and declarations - Self-declared evironmental claims (Type II environmental labelling)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để tự công bố về môi trường, bao gồm các công bố bằng lời văn, bằng biểu tượng, hình vẽ lên trên sản phẩm. Tiêu chuẩn này còn mô tả các thuật ngữ được lựa chọn dùng thông dụng trong các công bố về môi trường và đưa ra các yêu cầu mức độ sử dụng các thuật ngữ đó. Tiêu chuẩn này cũng mô tả sự đánh giá và phương pháp luận kiểm tra xác nhận chung đối với việc tự công bố về môi trường, đánh giá đặc trưng và phương pháp kiểm tra xác nhận đối với các hình thức công bố trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không tìm cách loại trừ, hủy bỏ, hoặc thay đổi các thông tin, công bố hoặc ghi nhãn môi trường mang tính pháp lý được yêu cầu, hoặc bất kỳ các quy định nào khác của pháp luật.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN ISO 14020:2009 (ISO 14020:2000), Nhãn môi trường và bản công bố môi trường - Nguyên tắc chung;
TCVN ISO 14025:2009 (ISO 14025:2006), Nhãn môi trường và công bố môi trường - Công bố môi trường kiểu III - Nguyên lý và thủ tục;
TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006), Quản lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ;
TCVN 14044:2011 (ISO 14040:2006), Quản lý Môi trường - Đánh giá vòng đời sản phẩm - Yêu cầu và Hướng dẫn;
ISO 7000, Graphical symbols for use on requirement - Index and synopsis.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14024:2005 (ISO 14024: 1999) về Nhãn môi trường và công bố môi trường - Ghi nhãn môi trường kiểu 1 - Nguyên tắc và thủ tục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9416:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp khí phóng xạ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/TR 14062:2013 (ISO/TR 14062:2002) về quản lý môi trường - Tích hợp các khía cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-45:2007 (IEC 60068-2-45:1980) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14025:2009 (ISO 14025 : 2006) về Nhãn môi trường và công bố môi trường - Công bố môi trường kiểu III - Nguyên lý và thủ tục
- 1Quyết định 3966/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia về quản lý môi trường do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14021:2003 (ISO 14021:1999) về nhãn môi trường và công bố môi trường - Tự công bố về̉ môi trường (ghi nhãn môi trường kiểu II) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14024:2005 (ISO 14024: 1999) về Nhãn môi trường và công bố môi trường - Ghi nhãn môi trường kiểu 1 - Nguyên tắc và thủ tục
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9416:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp khí phóng xạ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO/TR 14062:2013 (ISO/TR 14062:2002) về quản lý môi trường - Tích hợp các khía cạnh môi trường vào thiết kế và phát triển sản phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14006:2013 (ISO 14006:2011) về Hệ thống quản lý môi trường - Hướng dẫn để hợp nhất thiết kế sinh thái
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-45:2007 (IEC 60068-2-45:1980) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14025:2009 (ISO 14025 : 2006) về Nhãn môi trường và công bố môi trường - Công bố môi trường kiểu III - Nguyên lý và thủ tục
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14021:2017 (ISO 14021:2016) về Nhãn môi trường và công bố về môi trường - Tự công bố về môi trường (Ghi nhãn môi trường kiểu II)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 14021:2013
- Số hiệu: TCVNISO14021:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
