Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8335:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8335:2010 về Mực tươi đông lạnh ăn liền do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm mực tươi đông lạnh ăn liền - một nhóm sản phẩm đặc thù đòi hỏi quy trình kiểm soát nghiêm ngặt do được sử dụng trực tiếp không qua quá trình nấu chín.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sản phẩm mực tươi đông lạnh ăn liền được chế biến từ mực tươi thuộc các họ Loliginidae, Ommastrephidae, Sepiidae và Sepiolidae. Sản phẩm này được làm sạch, tạo hình, cấp đông nhanh và được thiết kế để người tiêu dùng sử dụng trực tiếp (ăn sống) mà không cần qua bất kỳ quá trình xử lý nhiệt nào trước khi ăn. Quy định này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm thủy sản tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử cảm quan đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng (như chì, cadimi, thủy ngân) trong thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm tra vi sinh vật trong thực phẩm và thủy sản, đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh đường ruột.
- Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi sản xuất và kiểm soát chất lượng:
- Mực tươi đông lạnh ăn liền (Quick frozen raw squid for direct consumption): Là sản phẩm được chế biến từ mực tươi sống, đã được loại bỏ nội tạng, da, mắt, răng (tùy theo dạng sản phẩm), rửa sạch bằng nước sạch hoặc nước biển sạch, có thể được cắt thái hoặc tạo hình phù hợp, sau đó được cấp đông nhanh bằng thiết bị thích hợp và duy trì ở nhiệt độ bảo quản lạnh đông để đảm bảo an toàn khi ăn trực tiếp.
- Cấp đông nhanh (Quick freezing): Là quá trình làm lạnh đông sản phẩm sao cho vùng nhiệt độ kết tinh tối đa được vượt qua nhanh chóng. Quá trình này chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt từ âm 18 độ C trở xuống sau khi ổn định nhiệt độ.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và an toàn thực phẩm
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm mực tươi đông lạnh ăn liền phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Mực nguyên liệu dùng để chế biến phải tươi, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không chứa các chất độc hại hoặc bị nhiễm bẩn từ môi trường. Nguyên liệu phải được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp để tránh phân hủy trước khi đưa vào chế biến.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm sau khi rã đông phải giữ được màu sắc tự nhiên đặc trưng của loài mực; trạng thái cấu trúc cơ thịt phải săn chắc, có độ đàn hồi tốt, không bị nhũn nát; mùi vị phải thơm ngọt tự nhiên của mực tươi, tuyệt đối không được có mùi ươn, mùi lạ hoặc mùi hóa chất lạ.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ mạ băng (nếu có) để bảo vệ sản phẩm, hàm lượng nitơ bazơ bay hơi (TVB-N) phải nằm trong giới hạn cho phép đối với thủy sản ăn liền để đảm bảo độ tươi ngon của sản phẩm.
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), và Thủy ngân (Hg) trong sản phẩm không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành của Bộ Y tế.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Do là sản phẩm ăn liền không qua gia nhiệt, các chỉ tiêu vi sinh vật được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt. Sản phẩm không được phép chứa các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Vibrio parahaemolyticus, Listeria monocytogenes, và phải kiểm soát chặt chẽ số lượng tổng vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus trong giới hạn an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các loại phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và với liều lượng không vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8335:2010
MỰC TƯƠI ĐÔNG LẠNH ĂN LIỀN
Frozen ready-to-eat fresh squid and cuttlefish
Lời nói đầu
TCVN 8335 : 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8335:2010
MỰC TƯƠI ĐÔNG LẠNH ĂN LIỀN
Frozen ready-to-eat fresh squid and cuttlefish
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm mực tươi đông lạnh ăn liền
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.
TCVN 4884 : 2005 (ISO 4833 : 2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 0C.
TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5276:1990, Thủy sản – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5652:1992, Mực tươi.
TCVN 6846 : 2007 (ISO 7251 : 2005), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.
TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1:2005), Thực phẩm bao gói sẵn.
NMKL 156, 2nd Ed.1997, Pathogenic Vibrio species. Detection and enumeration in food (các loài Vibrio gây bệnh. Phát hiện và định lượng trong thực phẩm).
3. Yêu cầu
3.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu
Mực làm nguyên liệu để chế biến mực tươi đông lạnh ăn liền phải đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định trong TCVN 5652:1992.
3.2 Yêu cầu đối với sản phẩm
3.2.1 Chỉ tiêu cảm quan
Theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Chỉ tiêu cảm quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4813:1989 về mực tươi - xếp loại theo giá trị sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2644:1993 về mực đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4813:1989 về mực tươi - xếp loại theo giá trị sử dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:1992 về tôm mực đông lạnh - Yêu cầu vi sinh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5652:1992 về mực tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7524:2006 (CODEX STAN 36 :1981, REV.1 : 1995) về Cá đông lạnh nhanh chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6846:2007 (ISO 7251:2005) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Escherichia coli giả định - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4884:2005 (ISO 4833 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng vi sinh vật trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 độ C do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8335:2010 về mực tươi đông lạnh ăn liền
- Số hiệu: TCVN8335:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
