Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7114-1:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8995-1:2002 và Bản đính chính kỹ thuật 1:2005. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chiếu sáng cho nơi làm việc trong nhà, nhằm đảm bảo hiệu suất thị giác, sự an toàn và tiện nghi ecgônômi cho người lao động trong suốt thời gian làm việc.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chiếu sáng cho người lao động trong các không gian làm việc trong nhà, đáp ứng các nhu cầu về tiện nghi và hiệu suất thị giác.
- Các giải pháp chiếu sáng được thiết kế phải đảm bảo không chỉ hiệu quả công việc mà còn phải bảo vệ sức khỏe, an toàn lao động.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các công việc thị giác thông thường, bao gồm cả các công việc có sử dụng thiết bị màn hình hiển thị (VDT).
- Tiêu chuẩn này không đưa ra các giải pháp cụ thể cho việc thiết kế hệ thống chiếu sáng, lắp đặt hay lựa chọn thiết bị, mà tập trung vào các chỉ tiêu chất lượng và số lượng của môi trường ánh sáng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Điều 2 liệt kê các tài liệu viện dẫn quốc tế và trong nước không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn của Ủy ban Chiếu sáng Quốc tế (CIE) và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) liên quan đến thuật ngữ chiếu sáng, đo lường độ rọi, đánh giá độ chói lóa và các yêu cầu ecgônômi đối với màn hình hiển thị văn phòng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 cung cấp các định nghĩa cơ bản để thống nhất cách hiểu và áp dụng các thông số kỹ thuật trong tiêu chuẩn:
- Công việc thị giác (Visual task): Là các hoạt động bằng mắt cần thực hiện trong quá trình làm việc.
- Khu vực làm việc (Task area): Vùng không gian chứa các đối tượng phục vụ cho công việc thị giác.
- Khu vực xung quanh trực tiếp (Immediate surrounding area): Vùng có chiều rộng tối thiểu 0,5 mét bao quanh khu vực làm việc trong tầm nhìn của người lao động.
- Độ rọi duy trì (Maintained illuminance - Em): Trị số độ rọi tối thiểu trên bề mặt quy định mà hệ thống chiếu sáng phải luôn đảm bảo trong suốt quá trình vận hành, có tính đến sự suy giảm quang thông do bụi bẩn và già hóa của bóng đèn.
- Chỉ số chói lóa giới hạn (Unified Glare Rating - UGR): Chỉ số đánh giá mức độ chói lóa mất tiện nghi trực tiếp từ các nguồn sáng trong nhà.
- Chỉ số truyền màu (Color Rendering Index - Ra): Chỉ số đánh giá mức độ trung thực của màu sắc vật thể dưới ánh sáng nhân tạo so với ánh sáng tự nhiên tiêu chuẩn.
Chỉ tiêu thiết kế chiếu sáng (Điều 4)
Điều 4 là nội dung cốt lõi quy định các nguyên tắc và chỉ tiêu kỹ thuật cần đạt được khi thiết kế và vận hành hệ thống chiếu sáng trong nhà, bao gồm:
- Môi trường ánh sáng: Để đảm bảo thực hiện công việc thị giác hiệu quả và an toàn, môi trường ánh sáng phải đáp ứng đầy đủ ba nhu cầu cơ bản của con người: tiện nghi thị giác (tạo cảm giác dễ chịu), hiệu suất thị giác (khả năng thực hiện công việc nhanh chóng, chính xác) và an toàn thị giác (dễ dàng phát hiện các mối nguy hiểm).
- Phân bố độ rọi: Sự phân bố độ rọi trong tầm nhìn ảnh hưởng trực tiếp đến sự mệt mỏi của mắt và hiệu suất làm việc. Cần tránh sự chênh lệch độ rọi quá lớn giữa khu vực làm việc và khu vực xung quanh trực tiếp. Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ độ rọi giữa khu vực làm việc và khu vực xung quanh trực tiếp không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng mỏi mắt do điều tiết liên tục.
- Độ chói lóa: Chói lóa có thể gây mất tiện nghi hoặc làm giảm khả năng nhìn. Tiêu chuẩn yêu cầu phải hạn chế chói lóa trực tiếp từ các bóng đèn, chao đèn hoặc chói lóa phản xạ từ các bề mặt bóng loáng. Chỉ số UGR của hệ thống chiếu sáng không được vượt quá các giá trị giới hạn quy định cho từng loại công việc cụ thể.
- Hướng chiếu sáng: Chiếu sáng định hướng cần được thiết kế hợp lý để làm nổi bật hình khối, cấu trúc bề mặt của vật thể và cải thiện khả năng nhận biết không gian của người lao động, tránh tạo ra các bóng tối che khuất tầm nhìn hoặc gây nhầm lẫn.
- Màu sắc ánh sáng: Bao gồm diện mạo màu (nhiệt độ màu của nguồn sáng) và khả năng truyền màu (chỉ số Ra). Việc lựa chọn màu sắc ánh sáng phải phù hợp với tính chất công việc và tâm sinh lý của người lao động. Các công việc yêu cầu phân biệt màu sắc chính xác đòi hỏi nguồn sáng có chỉ số Ra cao (thường từ 80 đến 90 trở lên).
- Hiện tượng nhấp nháy và hiệu ứng hoạt nghiệm: Hệ thống chiếu sáng phải được thiết kế để hạn chế tối đa hiện tượng nhấp nháy của bóng đèn, vì hiện tượng này gây mỏi mắt, đau đầu và có thể dẫn đến tai nạn lao động do hiệu ứng hoạt nghiệm (gây ảo giác về trạng thái chuyển động của máy móc).
- Hệ số duy trì: Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng, phải tính đến hệ số duy trì để bù đắp cho sự suy giảm ánh sáng theo thời gian do sự bám bụi của đèn, tường, trần và sự suy giảm hiệu suất phát quang của bóng đèn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ECGÔNÔMI - CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 1: TRONG NHÀ
Ergonomics - Lighting of work places - Part 1: Indoor
Lời nói đầu
TCVN 7114 - 1 : 2008 thay thế TCVN 7114 : 2002
TCVN 7114 - 1 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8995 - 1 : 2002/Cor 1 : 2005
TCVN 7114 - 1 : 2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 159 "Ecgônômi" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7114 Ecgônômi - Chiếu sáng vùng làm việc, gồm phần một và phần ba
- TCVN 7114 - 1 : 2008 (ISO 8995 - 1 : 2002/Cor 1: 2005) Phần 1: Trong nhà.
- TCVN 7114 - 3 : 2008 Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và an ninh tại những nơi làm việc ngoài nhà
Ngoài ra ISO 8995 - 2 chưa công bố.
Lời giới thiệu
Chiếu sáng tốt sẽ tạo được môi trường thị giác bảo đảm cho mọi người quan sát, di chuyển an toàn và thực hiện các công việc thị giác hiệu quả, chính xác và an toàn không gây ra mệt mỏi thị giác và khó chịu. Ánh sáng có thể là ánh sáng ban ngày, ánh sáng đèn điện hoặc kết hợp cả hai.
Chiếu sáng tốt đòi hỏi phải quan tâm đến cả số lượng và chất lượng ánh sáng như nhau. Việc cung cấp đủ độ rọi khi làm việc là cần thiết, trong nhiều trường hợp độ nhìn rõ phụ thuộc vào cách chiếu sáng, màu sắc của nguồn phát sáng và các bề mặt được chiếu sáng có cùng một mức độ chói lóa từ hệ thống chiếu sáng. Trong tiêu chuẩn này có đủ điều kiện để quy định đối với các vị trí làm việc và các loại hình công việc khác nhau không chỉ về độ rọi mà còn có sự hạn chế chói lóa và chỉ số thể hiện màu của nguồn sáng. Các thông số tạo điều kiện thoải mái cho thị giác được đề xuất trong nội dung chính của tiêu chuẩn này. Các giá trị khuyên dùng được xem xét để cân bằng hợp lý giữa các yêu cầu liên quan đến an toàn, sức khỏe và hiệu quả làm việc. Có thể đạt được các giá trị khuyên dùng bằng các giải pháp năng lượng hiệu quả thực tế.
Các thông số ecgônômi cũng được đề cập tới như khả năng nhìn, các đặc tính và tính chất công việc mà xác định chất lượng của khả năng nhìn của người lao động và mức độ hiệu quả công việc. Trong một số trường hợp việc tăng cường các nhân tố ảnh hưởng có thể nâng cao hiệu suất mà không cần phải tăng độ rọi. Ví dụ việc tăng độ tương phản của các thuộc tính công việc, phóng to các chi tiết quan sát bằng các phương tiện trợ giúp hiện đại (kính) và trang bị hệ thống chiếu sáng đặc biệt có khả năng chiếu sáng định hướng cục bộ.
ECGÔNÔMI - CHIẾU SÁNG NƠI LÀM VIỆC - PHẦN 1: TRONG NHÀ
Ergonomics - Lighting of work places - Part 1: Indoor
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chiếu sáng nơi làm việc trong nhà và cho người làm việc thực hiện các công việc thị giác hiệu quả, thoải mái và an toàn suốt thời gian làm việc.
Tiểu chuẩn này không giải thích các giải pháp thiết kế và tối ưu hệ thống chiếu sáng hoặc kỹ thuật chiếu sáng như thế nào cho từng nơi làm việc cụ thể. Có thể tìm thấy trong các hướng dẫn và báo cáo của CIE có liên quan tới vấn đề này.
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4879 (ISO 6309) Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn
TCVN 7437 (ISO 6385) Nguyên lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc
ISO 3864 Safety colours and safety signs (Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn)
ISO 9241 Part 6/7/8 Ergonomic requirements for office work with visual display terminal (phần 6/7/8 Yêu cầu Ecg
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7438:2004 (ISO 7730 : 1994) về Ecgônômi - Môi trường nhiệt ôn hoà - Xác định các chỉ số PMV, PPD và đặc trưng của điều kiện tiện nghi nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7302-3:2003 (ISO 15534-3 : 2000) về Thiết kế ecgônômi đối với an toàn máy - Phần 3: Số liệu nhân trắc
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-3:2003 (ISO 9241-3 : 1992) về Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) - Phần 3: Yêu cầu về hiển thị
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-4:2013 (ISO 9241-4:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 4: Yêu cầu về bàn phím
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7437:2018 (ISO 6385:2016) về Ecgônômi - Nguyên lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4879:1989 (ISO 6309 : 1987) về phòng cháy - dấu hiệu an toàn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7438:2004 (ISO 7730 : 1994) về Ecgônômi - Môi trường nhiệt ôn hoà - Xác định các chỉ số PMV, PPD và đặc trưng của điều kiện tiện nghi nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7491:2005 về Ecgônômi - Bố trí bàn ghế học sinh trong phòng học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-3:2008 (ISO 8995 - 3 : 2006) về Ecgônômi - Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7302-3:2003 (ISO 15534-3 : 2000) về Thiết kế ecgônômi đối với an toàn máy - Phần 3: Số liệu nhân trắc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-3:2003 (ISO 9241-3 : 1992) về Yêu cầu về ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị (VDT) - Phần 3: Yêu cầu về hiển thị
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7318-4:2013 (ISO 9241-4:1998) về Ecgônômi - Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 4: Yêu cầu về bàn phím
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7437:2018 (ISO 6385:2016) về Ecgônômi - Nguyên lý Ecgônômi trong thiết kế hệ thống làm việc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 (ISO 8995 - 1 : 2002/Cor 1 : 2005) về Ecgônômi - Chiếu sáng nơi làm việc - Phần 1: Trong nhà
- Số hiệu: TCVN7114-1:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
