Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6763:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6763:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6886:1996, quy định phương pháp xác định khả năng chịu oxy hóa của dầu mỡ động vật và thực vật bằng phép thử oxy hóa nhanh (thường được biết đến là phương pháp Rancimat hoặc phương pháp oxy hoạt tính cải tiến). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền oxy hóa (khả năng chịu oxy hóa) của các loại dầu và mỡ động vật, thực vật dưới các điều kiện thúc đẩy quá trình oxy hóa nhanh, cụ thể là ở nhiệt độ cao và dòng không khí liên tục.
- Phương pháp này được thiết kế để xác định thời gian cảm ứng (induction period) của dầu mỡ, làm cơ sở khoa học để đánh giá mức độ nhạy cảm của sản phẩm đối với sự ôi khét do oxy hóa trong quá trình bảo quản.
- Tiêu chuẩn không áp dụng trực tiếp để dự đoán chính xác thời hạn bảo quản thực tế của dầu mỡ ở nhiệt độ môi trường thông thường, do cơ chế oxy hóa ở nhiệt độ cao trong phòng thí nghiệm có thể khác biệt so với thực tế. Tuy nhiên, phương pháp này cực kỳ hiệu quả trong việc so sánh độ bền oxy hóa tương đối giữa các lô sản phẩm khác nhau hoặc đánh giá hiệu quả của các chất chống oxy hóa được bổ sung vào dầu mỡ.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng song song là:
- TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo mẫu thử được đồng nhất hóa và xử lý đúng cách trước khi tiến hành gia nhiệt và thổi khí.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp thử
- Phép thử dựa trên nguyên lý thúc đẩy phản ứng tự oxy hóa của chất béo bằng cách truyền một luồng không khí sạch, đã được lọc và làm khô, đi qua mẫu thử được giữ ở một nhiệt độ cao và không đổi (thường được thiết lập từ 100 độ C đến 120 độ C tùy thuộc vào đặc tính của từng loại dầu mỡ).
- Trong quá trình oxy hóa cưỡng bức này, các axit béo trong mẫu dầu mỡ bị phân hủy và giải phóng ra các hợp chất hữu cơ bay hơi. Các sản phẩm bay hơi này chủ yếu là các axit cacboxylic mạch ngắn (như axit formic, axit acetic) và các hợp chất phân cực khác.
- Dòng không khí liên tục sẽ cuốn các hợp chất bay hơi này ra khỏi buồng phản ứng và dẫn vào một bình chứa nước khử khoáng (hoặc nước cất) có gắn thiết bị đo độ dẫn điện liên tục.
- Sự hấp thụ các axit hữu cơ bay hơi vào nước làm tăng nồng độ ion, dẫn đến sự gia tăng độ dẫn điện của dung dịch nước. Thời điểm mà độ dẫn điện bắt đầu tăng vọt một cách đột ngột được xác định là điểm kết thúc của giai đoạn cảm ứng (thời gian cảm ứng), biểu thị giới hạn chịu đựng oxy hóa của mẫu dầu mỡ đó.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
- Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép đo, các thuốc thử và vật liệu sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Nước dùng cho phép đo: Phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng có độ dẫn điện cực thấp (không vượt quá 2 microsiemens trên centimet), nhằm tránh làm sai lệch kết quả đo độ dẫn điện ban đầu của hệ thống.
- Chất làm khô không khí: Sử dụng silica gel hoặc rây phân tử (molecular sieve) có chứa chất chỉ thị màu để loại bỏ hoàn toàn hơi nước ra khỏi luồng không khí trước khi đưa vào buồng phản ứng, tránh gây nhiễu phản ứng oxy hóa của chất béo.
- Hóa chất làm sạch thiết bị: Các dung môi hữu cơ tinh khiết hóa học (như acetone, ethanol hoặc các chất tẩy rửa chuyên dụng) được yêu cầu để làm sạch triệt để các ống thủy tinh, điện cực đo và các bộ phận tiếp xúc với dầu mỡ, ngăn ngừa sự nhiễm bẩn chéo từ các vết dầu cũ hoặc các chất xúc tác kim loại có thể làm tăng tốc độ oxy hóa ngoài ý muốn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU OXY HOÁ (THỬ OXY HOÁ NHANH)
Animal and vegetable fats and oil –
Determination of oxidation stability (Accelerated oxidation test)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu oxy hoá của dầu và mỡ. Phương pháp này áp dụng cho dầu mỡ động vật và thực vật đã được tinh chế.
Chú thích 1 - Sự có mặt của các axit béo dễ bay hơi và các sản phẩm oxy hoá của các axít dễ bay hơi làm cho phép đo khó chính xác.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây:
2.1 Chu kỳ qui nạp : thời gian tính từ thời điểm khi mẫu đạt tới nhiệt độ mong muốn và thời điểm khi quá trình oxy hoá của sản phẩm bắt đầu tăng nhanh .
2.2 Khả năng chịu oxy hoá : chu kỳ qui nạp được xác định theo qui trình được quy định trong tiêu chuẩn này. Khả năng chịu oxy hoá được tính bằng giờ.
Chú thích 2 - Khi xác định khả năng chịu oxy hoá, thường sử dụng nhiệt độ quy định là 1000C. Tuỳ thuộc vào khả năng chịu oxy hoá của mẫu thử, mà phép xác định có thể được tiến hành ở nhiệt độ cao hơn, ví dụ 1100C. Nhiệt độ có thể chọn sao cho chu kỳ qui nạp thu được ít nhất là 5 giờ và nhiều nhất là 10 giờ.
Một luồng không khí tinh khiết được thổi qua mẫu thử đã được đưa về nhiệt độ quy định. Khí được thoát ra trong suốt quá trình oxy hoá, cùng với không khí được dẫn vào một bình chứa nước đã khử khoáng hoặc đã được chưng cất và có một điện cực để đo tính dẫn điện. Điện cực được nối với thiết bị đo và ghi. Khi tính dẫn bắt đầu tăng nhanh, điều đó cho biết quá chu kỳ qui nạp kết thúc. Quá trình tăng lên nhanh là do sự phân ly của các axit carboxylic dễ bay hơi trong suốt quá trình oxy hoá và được hấp thụ trong nước.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng.
4.1 Sàng phân tử, có ẩm kế, 2 mbar, kích thước lỗ 0,3 mm. Sàng phân tử phải được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 1500C và sau đó được làm nguội đến nhiệt độ phòng trong chất làm khô nhanh.
4.2 Dung dịch kali dicromat, 20 g/l trong axit sunfuric 1% (V/ V), (tuỳ chọn).
4.3 Ête dầu hoả, có nhiệt độ sôi từ 400C đến 600C, hoặc axeton.
4.4 Chất làm sạch, ví dụ thuốc tẩy không chứa kiềm có tính tẩy mỡ mạnh. Chú thích 3 - Dodexyl benzen sulfonat phù hợp với các yêu cầu này.
4.4.1 Dung dịch làm sạch A, dùng cho các ống thoát khí và các ống nối, được pha chế từ 100 g chất làm sạch (4.4) trong 1 lít nước.
4.4.2 Dung dịch làm sạch B, dùng làm sạch các cuvét đo, được pha chế từ 20 g chất làm sạch (4.4) trong 1 lít nước.
4.5 Glyxerol
Sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ đặc biệt sau đây:
5.1 Thiết bị xác định khả năng chịu oxy hoá
Xem sơ đồ mô tả ở hình 1 và 2.
Chú thích 4 - Thiết bị xác khả năng chịu oxy hoá có thể tìm được dưới tên thương mại Rancimat, model 679, của Công ty cổ phần Methrom - Herisau, Thuỵ sĩ. 1)[1]
5.1.1 Bộ lọc không khí, gồm có một ống lắp khít với giấy lọc ở phần cuối và được lắp với sàng phân tử (4.1), nối với phía cuối ống hút của bơm.
5.1.2 Bơm có màng ngăn khí, có tốc độ dòng chảy điều chỉnh được từ 3 l/h đến 30 l/h và độ sai lệch tối đa ± 0,03 l/h so với giá trị đã định.
5.1.3 Van kim.
5.1.4 Chai rửa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:1996 (ISO 3657:1988) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng galat - phương pháp hấp thụ phân tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6349:1998 (ISO 5558 - 1982) về dầu, mỡ động vật và thực vật - phát hiện và nhận biết các chất chống oxy hoá - phương pháp sắc ký lớp mỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6350:1998 (ISO 6463 : 1982) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định butylhidroxyanisol (BHA) và butylhydroxytoluen (BHT) - Phương pháp sắc ký khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:1996 (ISO 3657:1988) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng galat - phương pháp hấp thụ phân tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6349:1998 (ISO 5558 - 1982) về dầu, mỡ động vật và thực vật - phát hiện và nhận biết các chất chống oxy hoá - phương pháp sắc ký lớp mỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6350:1998 (ISO 6463 : 1982) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định butylhidroxyanisol (BHA) và butylhydroxytoluen (BHT) - Phương pháp sắc ký khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2008 (ISO 6886 : 2006) về Dầu mỡ động thực vật - Xác định khả năng chịu oxy hoá (phép thử oxy hoá nhanh)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6763:2000 về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định khả năng chịu oxy hoá - thử oxy hoá nhanh
- Số hiệu: TCVN6763:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
