Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6760:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6760:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9832:1992, quy định phương pháp xác định dư lượng hexan kỹ thuật trong dầu mỡ động vật và thực vật. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm và kiểm định chất lượng dầu mỡ, giúp kiểm soát hàm lượng dung môi còn sót lại sau quá trình trích ly bằng dung môi.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để xác định dư lượng hexan kỹ thuật trong các loại dầu mỡ động vật và thực vật thô hoặc đã qua tinh luyện.
- Giới hạn đo của phương pháp dao động trong khoảng từ 10 mg/kg đến 1500 mg/kg dư lượng hexan kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại dầu mỡ động vật biển (như dầu cá hoặc dầu từ các loài động vật biển khác) do đặc thù thành phần hóa học phức tạp của chúng có thể gây sai lệch kết quả phân tích sắc ký.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải phối hợp sử dụng với tiêu chuẩn cơ sở sau:
- TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Việc chuẩn bị mẫu đúng quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của phép đo sắc ký khí khoảng trống.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định dư lượng hexan kỹ thuật dựa trên kỹ thuật phân tích khoảng trống (headspace gas chromatography):
- Mẫu thử được gia nhiệt ở nhiệt độ ổn định 80 độ C trong một bình kín để giải phóng các hydrocacbon dễ bay hơi (dư lượng hexan) từ pha lỏng vào khoảng trống phía trên mẫu (pha khí).
- Trước khi tiến hành gia nhiệt, một lượng chất chuẩn nội phù hợp (thường là heptan hoặc cyclohexan) được thêm vào mẫu để làm căn cứ định lượng chính xác.
- Hỗn hợp khí trong khoảng trống sau khi đạt trạng thái cân bằng sẽ được bơm vào hệ thống sắc ký khí (GC) sử dụng cột mao quản hoặc cột nhồi để tiến hành tách các cấu tử.
- Hàm lượng hexan kỹ thuật được xác định bằng cách so sánh diện tích pic của hexan với diện tích pic của chất chuẩn nội trên sắc ký đồ thu được.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất, thuốc thử và khí sử dụng trong quá trình phân tích nhằm tránh hiện tượng nhiễm bẩn mẫu và sai số:
- Chất chuẩn nội: Sử dụng n-heptan hoặc cyclohexan có độ tinh khiết cao (không chứa các tạp chất có thể trùng lặp với pic của hexan trên sắc ký đồ).
- Hexan kỹ thuật: Được sử dụng để xây dựng đường chuẩn, phải có thành phần tương tự như loại dung môi được sử dụng trong quá trình sản xuất thực tế của nhà máy.
- Khí mang và khí bổ trợ: Khí nitơ, heli hoặc hydro dùng làm khí mang phải có độ tinh khiết cao dành riêng cho sắc ký khí. Khí hydro và không khí nén dùng cho đầu dò ion hóa ngọn lửa (FID) cũng phải đảm bảo khô, sạch và không lẫn tạp chất hữu cơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HEXAN KỸ THUẬT
Animal and vegetable fats and oids -
Determination of residual technical hexane content
Lời nói đầu
TCVN 6760 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 9832 : 1992.
TCVN 6760 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 - Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
TCVN 6760 : 2000
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT -
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG HEXAN KỸ THUẬT
Animal and vegetable fats and oids -
Determination of residual technical hexane content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng henxan kỹ thuật của dầu mỡ động vật và thực vật (gọi là chất béo).
Phương pháp này thích hợp cho việc xác định hàm lượng hexan trong khoảng từ 10 mg đến 1500 mg trên kilogam chất béo.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại dầu cá biển.
TCVN 6128 :1996 (ISO 661 : 1989), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
Trong tiêu chuẩn áp dụng định nghĩa sau đây :
3.1 Dư lượng henxan kỹ thuật : hàm lượng các hidrocacbon bay hơi bị giữ lại trong chất béo khi chế biến có dùng đến các dung môi hidrocacbon, xác định bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này. Dư lượng hexan kỹ thuật được biểu thị bằng miligam henxan trên kilogam mẫu.
Khử hấp thụ hidrocacbon bay hơi bằng cách đun nóng ở nhiệt độ 800C trong bình đậy kín sau khi đã cho thêm chất chuẩn nội. Xác định hàm lượng hidrocacbon bay hơi cụ thể trong khoảng trống phía trên bằng sắc ký khí khi sử dụng cột nhồi hoặc cột mao dẫn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử phân tích nếu không có quy định khác.
5.1 Henxan kỹ thuật, có thành phần giống thành phần của henxan được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, hoặc, nếu không sẵn có sử dụng n-henxan.
Chú thích 1 - Khuyến cáo rằng nên sử dụng henxan kỹ thuật để hiệu chuẩn. Thuốc thử này thường có hàm lượng n - hexan 50 % (m/m) và chứa phần lớn các chất đồng phân C6 nhưng cũng có thể chứa cả hidrocacbon C5 và C7.
5.2 Chất nội chuẩn, n-heptan.
Nếu không sẵn có n-heptan thì có thể sử dụng xyclohexan, với điều kiện là dung môi (5.1) sử dụng để triết hoặc hiệu chuẩn có hàm lượng không đáng kể của xyclohexan và / hoặc n-heptan hoặc các thành phần khác có thời gian lưu tương tự.
5.3 Khí mang, thí dụ : hidro, nitơ hoặc heli... đã khô kỹ và có hàm lượng oxi nhỏ hơn 10 mg/kg.
5.4 Khí phụ trợ, hidro (99,9 % tinh khiết, không chứa các tạp chất hữu cơ) và không khí ( không chứa các tạp chất hữu cơ).
5.5 Chất béo để hiệu chuẩn, mỡ thực vật đã khử mùi và mới tinh chế, chứa một lượng hexan kỹ thuật không đáng kể.
Chú thích 2 - Chất béo để hiệu chuẩn này không nên chứa peroxit hoặc các thành phần khác làm phân huỷ tạo thành chất bay hơi mà có thể gây nhầm lẫn với hidrocacbon trong quá trình thử nghiệm.
Sử dụng các thiết bị
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6125:1996 (ISO 663:1992) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng chất không hoà tan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:1996 (ISO 3657:1988) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng galat - phương pháp hấp thụ phân tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6350:1998 (ISO 6463 : 1982) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định butylhidroxyanisol (BHA) và butylhydroxytoluen (BHT) - Phương pháp sắc ký khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6354:1998 về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định asen bằng phương pháp dùng bạc dietyldithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 1103/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6125:1996 (ISO 663:1992) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng chất không hoà tan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6126:1996 (ISO 3657:1988) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6127:1996 (ISO 660 : 1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số axit và độ axit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6764:2000 (ISO 6464:1983) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định hàm lượng galat - phương pháp hấp thụ phân tử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6350:1998 (ISO 6463 : 1982) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định butylhidroxyanisol (BHA) và butylhydroxytoluen (BHT) - Phương pháp sắc ký khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6354:1998 về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định asen bằng phương pháp dùng bạc dietyldithiocacbamat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6760:2007 (ISO 9832 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định dư lượng hexan kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6760:2000 (ISO 9832 : 1992) về dầu mỡ động vật và thực vật - xác định dư lượng hexan kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6760:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
